Đại từ thay thế là loại đại từ dùng để thay cho một từ, một cụm từ hoặc cả một ý đã nói ở trước, như thế, vậy, đó, này, ấy, bấy nhiêu. Nhờ nó, người viết khỏi phải nhắc lại nguyên văn. Học sinh lớp 5 gặp khái niệm này khi chia đại từ làm ba nhóm; còn câu hỏi “đại từ thay thế gồm những từ nào” thì phần dưới có danh sách và cách thử.
| Khái niệm | Đại từ đứng vào chỗ của từ ngữ đã xuất hiện trước đó để khỏi lặp lại |
| Nghĩa của nó | Không tự mang nghĩa riêng; nghĩa lấy từ chính cái được nó thay |
| Thuộc | Một trong ba nhóm đại từ ở Tiếng Việt 5: xưng hô, nghi vấn, thay thế |
| Từ hay gặp | thế, vậy, đó, đấy, này, ấy, bấy nhiêu; nó, họ khi thay cho người hoặc vật đã nhắc |
| Dấu hiệu nhận biết | Đặt lại từ ngữ gốc vào chỗ đó, câu vẫn đúng nghĩa |

Đại từ thay thế làm việc gì?
Thử đọc hai câu: “Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình.” Không sai, nhưng nghe như máy nói. Đổi câu sau thành “Chị tôi cũng vậy“, đoạn văn gọn hẳn mà người nghe vẫn hiểu đủ. Chữ vậy ở đây đã gánh hộ cả cụm “thích xem phim hoạt hình”.
Đó chính là việc của đại từ thay thế: trỏ ngược lại một thứ đã có mặt trong câu chuyện và đứng vào chỗ của nó. Bản thân từ vậy hay đó không chứa nghĩa cụ thể nào; tách khỏi văn cảnh thì không ai biết “vậy” là thế nào. Nghĩa của chúng mượn hoàn toàn từ phần trước.
Sách Tiếng Việt 5 chương trình mới gom đại từ vào ba nhóm theo việc chúng làm: để xưng hô, để hỏi và để thay thế. Ở bộ Kết nối tri thức, bài luyện tập về đại từ (trang 38, tập một) cho học sinh tìm từ thế trong câu hỏi của một nhân vật, thử đổi nó bằng vậy hoặc đó, rồi tự sửa mấy đoạn văn bị lặp. Bài tổng quan về đại từ và ba nhóm của nó đặt nhóm thay thế cạnh hai nhóm kia để dễ so.
Nhận ra đại từ thay thế bằng phép thử ngược
Cách chắc nhất là làm ngược lại việc người viết đã làm: lấy từ ngữ gốc đặt trở về chỗ cũ.
- Tìm “người được thay”. Đại từ thay thế gần như luôn có một từ ngữ đứng trước để trỏ về. Không tìm ra thì nhiều khả năng đó là từ loại khác.
- Đặt lại từ ngữ gốc. “Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình” vẫn đúng nghĩa với “Chị tôi cũng vậy”. Thay vào mà nghĩa giữ nguyên, ta có đại từ thay thế.
- Xem từ ấy đứng một mình hay bám sau danh từ. Trong “Đó là món quà của bà”, đó làm chủ ngữ, đứng một mình. Còn trong “món quà đó”, đó chỉ đi kèm để xác định món quà, và nhiều sách xếp nó vào nhóm chỉ từ.
Bước ba là chỗ học sinh hay lúng túng nhất, vì cùng một chữ này, đó, ấy có thể đổi vai tùy vị trí. Đừng học thuộc danh sách rồi gạch hết mọi chữ “đó” trong bài.
Thay cho vật, cho việc hay cho số lượng
Dựa vào cái được thay, có thể chia đại từ thay thế thành mấy nhóm nhỏ cho dễ nhớ:
| Thay cho | Từ hay dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Người, vật, sự việc đã nhắc | đó, đấy, này, ấy, nó, họ | Bé có một con mèo mướp. Nó rất thích nằm sưởi nắng. |
| Hoạt động, tính chất | thế, vậy | Anh tập thể dục mỗi sáng, em cũng làm thế. |
| Số lượng | bấy, bấy nhiêu | Mẹ dặn mua mười quả trứng, con mua đúng bấy nhiêu. |
| Cả một ý, một đoạn | đó, điều đó, việc ấy | Cả lớp đều nộp bài đúng hạn. Đó là điều cô rất vui. |
Sách Ngữ văn 7 theo chương trình cũ gọi chung những từ này là “đại từ để trỏ” và cũng tách ra trỏ người, vật; trỏ số lượng; trỏ hoạt động, tính chất. Tên gọi khác, nhưng nội dung gần như trùng với nhóm thay thế ở tiểu học.
Riêng nó, họ, hắn nằm ở chỗ giao nhau. Khi gọi một người thứ ba trong lúc nói chuyện, chúng là đại từ xưng hô ngôi thứ ba (xem bài bảng ngôi và số của đại từ nhân xưng). Khi được dùng để khỏi lặp lại một danh từ vừa nhắc, đặc biệt là danh từ chỉ đồ vật, con vật, nhiều sách bài tập tính chúng là đại từ thay thế.
Thế, vậy, đó trong ca dao và văn chính luận
Bấy nhiêu ngói, bấy nhiêu thương
Qua đình ngả nón trông đình,
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.
Câu ca dao dùng cặp bao nhiêu… bấy nhiêu. Bao nhiêu ở đây không dùng để hỏi mà nêu ra một số lượng; bấy nhiêu quay lại thay cho chính số lượng ấy. Ngói đình thì đếm không xuể, nên nỗi thương “bấy nhiêu” cũng thành vô kể. Đại từ thay thế ở đây làm nhiều hơn việc chống lặp: nó buộc tình cảm vào một hình ảnh cụ thể của làng quê.
Chữ “đó” gói lại cả hai bản tuyên ngôn
Mở đầu Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh dẫn lời Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp, rồi viết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.” Một chữ đó thay cho cả hai đoạn trích dài, đồng thời biến chúng thành tiền đề để lập luận tiếp. Bài soạn Tuyên ngôn Độc lập sách Kết nối tri thức phân tích kĩ cách mở đầu này.
“Vậy” trong lời nói hằng ngày
Trong hội thoại, đại từ thay thế còn dày hơn. “Mai cậu đi sớm à? Thế thì tớ đợi ở cổng.” Chữ thế thay cho cả việc “mai cậu đi sớm”. Bỏ nó đi và nhắc lại nguyên câu, lời nói lập tức trở nên cứng, như đọc biên bản.
Đó đổi được sang đấy, ấy ở chỗ nào, và vì sao đây, này mới là chữ đối lại, có trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với đó.
Đại từ thay thế, chỉ từ và phép thế khác nhau ở đâu?
| Khái niệm | Là gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đại từ thay thế | Từ loại; tự đứng vào chỗ từ ngữ đã nói | Bạn ấy học giỏi. Em cũng muốn được như vậy. |
| Chỉ từ | Đi kèm danh từ để xác định vị trí sự vật | quyển sách này, ngôi nhà ấy |
| Phép thế (liên kết) | Cách nối câu; có thể dùng đại từ hoặc cả một cụm từ khác nghĩa tương đương | Nguyễn Du… Nhà thơ đã… |
Đại từ thay thế là một công cụ của phép thế, nhưng phép thế rộng hơn: người viết có thể thay “Nguyễn Du” bằng “nhà thơ”, “tác giả Truyện Kiều”, và những cụm này không phải đại từ. Muốn ôn cả phép lặp, phép thế, phép nối, đọc thêm bài các phép liên kết câu trong đoạn văn.
Thử tay với bốn câu luyện tập
Câu 1: Tìm đại từ thay thế trong đoạn sau và cho biết nó thay cho từ ngữ nào: “Hà vẽ tranh rất đẹp. Lan cũng thế.”
Đáp án: Đại từ thay thế là thế, thay cho cụm “vẽ tranh rất đẹp”. Có thể đổi thế thành vậy mà nghĩa không đổi.
Câu 2: Dùng đại từ thay thế để sửa đoạn văn bị lặp: “Ông tặng em một chiếc đồng hồ cũ. Chiếc đồng hồ cũ chạy rất đúng giờ.”
Đáp án tham khảo: “Ông tặng em một chiếc đồng hồ cũ. Nó chạy rất đúng giờ.” Đoạn văn ngắn hơn, không còn lặp, người đọc vẫn biết nó là chiếc đồng hồ.
Câu 3: Trong hai câu sau, chữ “đó” ở câu nào là đại từ thay thế: (a) “Cả nhóm đã dọn sạch sân trường. Đó là việc làm đáng khen.” (b) “Cái cặp đó của bạn Minh.”
Đáp án: Câu (a). Ở đây đó đứng một mình làm chủ ngữ, thay cho cả ý “cả nhóm đã dọn sạch sân trường”. Ở câu (b), đó đi sau danh từ “cái cặp” để xác định đồ vật, nên không phải đại từ thay thế.
Câu 4: Đặt hai câu nối nhau, trong đó câu thứ hai có từ “bấy nhiêu” thay cho một số lượng ở câu thứ nhất.
Đáp án tham khảo: “Lớp em trồng được hai mươi cây phượng. Năm sau, lớp dưới hứa sẽ trồng thêm chừng bấy nhiêu cây nữa.” Từ bấy nhiêu thay cho số lượng “hai mươi”.
Thế, vậy, nó: xếp vào nhóm nào cho đúng
Đại từ thay thế gồm những từ nào?
Hay gặp nhất là thế, vậy, đó, đấy, này, ấy, bấy, bấy nhiêu. Trong bài tập, nó, họ cũng thường được tính khi chúng thay cho người hoặc vật vừa nhắc. Danh sách chỉ để tham khảo; quyết định cuối cùng vẫn là xem từ đó có thay cho từ ngữ nào đã nói hay không.
Tác dụng của đại từ thay thế là gì?
Nó giúp câu văn ngắn gọn, tránh lặp từ và nối các câu với nhau thành đoạn liền mạch. Trong văn nghị luận, một chữ đó còn có thể gom cả một luận cứ dài để chuyển sang ý mới.
“Nó” là đại từ xưng hô hay đại từ thay thế?
Tùy câu. “Nó là em họ tớ” thì nó gọi một người ở ngôi thứ ba, nghiêng về xưng hô. “Tớ mua quyển truyện rồi, nó dày lắm” thì nó thay cho “quyển truyện”, nghiêng về thay thế. Khi làm bài, nên nêu rõ nó thay cho từ ngữ nào để thầy cô thấy cách hiểu của mình.
Ví dụ đại từ thay thế dễ hiểu cho học sinh lớp 5?
“Nam đá bóng rất hay. Hùng cũng vậy.” Từ vậy thay cho “đá bóng rất hay”. Đây là kiểu câu ngắn, dễ thử: đặt lại cụm gốc vào chỗ chữ vậy, câu vẫn đúng.