Từ trái nghĩa với chín tùy nghĩa đang dùng: quả chín, lúa chín trái nghĩa với xanh (quả xanh, lúa còn xanh); cơm chín, thịt chín trái nghĩa với sống; suy nghĩ chín chắn trái nghĩa với nông nổi. Đồng nghĩa với chín ở nghĩa quả cây là chín muồi, chín mọng; ở nghĩa suy nghĩ là kĩ lưỡng, thấu đáo. Chín là từ nhiều nghĩa, nên phải xem nó đứng cạnh chữ nào rồi mới chọn từ.
| Đồng nghĩa | (quả) chín muồi, chín mọng; (suy nghĩ) kĩ lưỡng, thấu đáo, chín chắn |
| Trái nghĩa | (quả, lúa) xanh, xanh lè, non; (thức ăn) sống; (suy nghĩ) nông nổi, hời hợt |
| Loại từ | tính từ; chín chỉ số đếm (số 9) là từ đồng âm, tách riêng |
| Nghĩa gốc | quả, hạt đã phát triển đầy đủ, thường đỏ hoặc vàng, thơm ngon |

Mỗi nghĩa của chín đi với một từ trái nghĩa riêng
Từ điển Hoàng Phê ghi năm nghĩa cho tính từ chín. Ba nghĩa có từ trái nghĩa rõ, hai nghĩa còn lại thì không:
| Nghĩa | Ví dụ | Trái nghĩa |
|---|---|---|
| quả, hạt phát triển đầy đủ | quả chín, lúa chín | xanh, xanh lè (từ điển ghi); non (theo ngữ cảnh) |
| thức ăn đã nấu kĩ, ăn được | cơm chín, thịt chín | sống (từ điển ghi) |
| nghĩ kĩ, đủ mọi mặt | nghĩ cho chín | nông nổi, hời hợt (theo ngữ cảnh) |
| sâu, tằm sắp làm kén | tằm chín | không có |
| mặt, môi đỏ ửng | ngượng chín mặt | không có cặp cố định |
Cặp chín chắn ↔ nông nổi được từ điển ghi thẳng ở mục nông nổi. Với chữ chín đứng một mình (nghĩ chưa chín), nông nổi và hời hợt là đối lập theo ngữ cảnh. Còn non đối với chín khi nói lúa non, quả non mới đậu; từ điển xếp non là trái nghĩa của già, nên trong bài kiểm tra an toàn nhất vẫn là “quả xanh”. Cách nhận ra một từ nhiều nghĩa như chín được giải ở bài từ đa nghĩa và nghĩa chuyển.
Nhìn từ phía ngược lại, xanh còn là tên màu và chỉ tuổi trẻ nên không phải lúc nào cũng đối với chín; đọc trái nghĩa với xanh theo từng nghĩa.
Từ cùng nghĩa với chín ở quả, món ăn và suy nghĩ
| Từ | Thuộc nghĩa | Khác chín ở chỗ |
|---|---|---|
| chín muồi | quả; thời cơ | rất chín, ngon nhất; nghĩa bóng: thời cơ chín muồi |
| chín mọng | quả | chín căng, mọng nước: dâu chín mọng |
| kĩ lưỡng, thấu đáo | suy nghĩ | chính là lời từ điển dùng để giải nghĩa này |
| chín chắn | suy nghĩ, tính người | thận trọng, không bộp chộp; nói về con người nhiều hơn |
Ở nghĩa thức ăn, tiếng Việt không có từ đơn thay được chín; chỉ có cụm chỉ mức: chín tới, chín kĩ, chín nhừ. Viết chín muồi hay chín mùi cho đúng thì xem bài phân biệt chín muồi, chín mùi; còn nghĩa của chín chắn có ở bài chín chắn nghĩa là gì.
Già, ương, tái: những chữ đứng giữa chừng
- Già không đồng nghĩa với chín. Từ điển giải: cây trái đã phát triển đầy đủ, sau đó chỉ còn chín hoặc tàn. Quả cau già, mướp già chưa hẳn là chín.
- Ương là gần chín (ổi ương). Nó nằm giữa xanh và chín, không trái nghĩa với cái nào.
- Tái là thịt chưa chín hẳn, như phở tái. Đối lập thật với cơm chín, thịt chín vẫn là sống.
Chín là con số: đồng âm, không phải thêm một nghĩa
“Tổ em có chín bạn” và “lúa ngoài đồng đã chín” dùng hai từ khác nhau, chỉ trùng âm. Số chín không có từ trái nghĩa. Bài tập về từ nhiều nghĩa ở lớp 5 hay lấy chữ chín làm ví dụ, nên cần tách từ đồng âm ra trước; mẹo phân biệt có ở bài phân biệt từ đồng âm với từ đa nghĩa.
Câu đổi chín sang chín muồi, chín chắn: chỗ hợp, chỗ gượng
- “Vườn cam đã chín” → “vườn cam đã chín muồi”: được, nhấn độ ngon.
- “Nghĩ cho chín rồi hãy nói” → “nghĩ cho kĩ lưỡng rồi hãy nói”: được.
- “Cơm chín rồi, dọn ra ăn” → “cơm chín muồi rồi”: sai, chín muồi không dùng cho thức ăn.
- “Ngượng chín cả mặt” → “ngượng chín chắn cả mặt”: không nói được; nghĩa đỏ mặt không có từ thay.
Sáu câu mẫu theo từng nghĩa của chín
- Cuối tháng năm, cánh đồng lúa chín vàng tới chân đê.
- Mấy quả ổi trên cành còn xanh, chưa hái được.
- Mẹ dặn luộc rau cho chín tới để rau còn xanh giòn.
- Thịt gà còn sống, phải đun thêm mười phút.
- Em nghĩ cho chín rồi mới xin lỗi bạn.
- Hành động nông nổi hôm ấy khiến cậu ân hận mãi.
Luyện tách nghĩa rồi tìm từ đối lập với chín
Câu 1: Tìm từ trái nghĩa với chín trong “Quả bưởi đã chín”.
Đáp án: xanh (quả bưởi còn xanh).
Câu 2: Tìm từ trái nghĩa với chín trong “Nồi khoai đã chín”.
Đáp án: sống. Đây là nghĩa thức ăn, không dùng xanh.
Câu 3: Trong ba câu sau, chữ chín nào là từ đồng âm: “lúa chín”, “chín người mười ý”, “nghĩ cho chín”?
Đáp án: chín người mười ý, vì đó là số đếm. Hai câu còn lại là các nghĩa của cùng một từ.
Hỏi nhanh: lúa chín, quả chín, cơm chín trái nghĩa với gì
Trái nghĩa với lúa chín là gì?
Lúa xanh, hoặc nói lúa còn non, lúa chưa chín. Đề yêu cầu một từ thì ghi xanh.
Từ trái nghĩa với quả chín là gì?
Quả xanh. Cũng có thể dùng quả non nếu quả mới đậu.
Cơm chín trái nghĩa với từ gì?
Cơm sống. Ở nghĩa thức ăn, trái nghĩa của chín luôn là sống.
Trái nghĩa với từ chín trong “suy nghĩ chín chắn” là gì?
Nông nổi; ngoài ra có bồng bột, hời hợt tùy câu. Có thể đọc thêm khi nào hai từ thành cặp trái nghĩa.