Khoan thai là dáng điệu thong thả, chậm rãi mà không lề mề: bước đi, cử chỉ, lời nói đều từ tốn, không vội vã, toát ra vẻ bình tĩnh. Từ này thường dùng để tả người, như bước đi khoan thai, khoan thai rót chén trà, và mang sắc thái khen nhẹ, có phần trang nhã hơn chữ “chậm”.
| Nghĩa ngắn | Thong thả, ung dung, không vội vàng (nói về dáng điệu, cử chỉ) |
| Loại từ | Tính từ; hay đứng sau động từ: đi khoan thai, nói khoan thai |
| Đồng nghĩa | Thong thả, ung dung, thong dong, từ tốn, chậm rãi |
| Trái nghĩa | Vội vàng, vội vã, hấp tấp, cuống quýt |
| Sắc thái | Khen, hơi trang trọng; hợp với văn miêu tả |

Khoan thai là chậm mà đẹp
Sách tra nghĩa nào cũng gắn khoan thai với hai ý: dáng điệu thong thả và không vội vã; từ gần nhất được nêu kèm là ung dung. Chú ý chữ “dáng điệu”: khoan thai không đo tốc độ công việc, nó tả vẻ ngoài của người đang làm việc ấy. Một người ăn chậm vì kén ăn chưa chắc đã khoan thai; một cụ già chậm rãi gấp tờ báo, xếp lại ngay ngắn rồi mới đứng dậy thì đúng là khoan thai.
Vì thế từ này mang chút vẻ đẹp. Nói “cô ấy đi chậm” là kể; nói “cô ấy bước khoan thai qua sân” là đã khen dáng đi có duyên, có nền nếp. Vài câu dùng thử:
- Giữa lúc cả bến xe nháo nhào, bà cụ vẫn khoan thai sắp lại quang gánh.
- Thầy hiệu trưởng khoan thai bước lên bục, đợi sân trường im hẳn mới nói.
- Con mèo khoan thai liếm chân trên bậu cửa, mặc kệ lũ chim sẻ ríu rít ngoài vườn.
Thong thả, ung dung hay khoan thai?
| Từ | Điểm nhấn | Dùng được cho |
|---|---|---|
| Khoan thai | Dáng điệu chậm rãi mà đẹp, bình tĩnh | Người, con vật; bước đi, cử chỉ, giọng nói |
| Thong thả | Không gấp; còn có nghĩa rảnh rang (“khi nào thong thả ghé chơi”) | Việc làm, thời gian, lời mời |
| Ung dung | Thư thái, không lo nghĩ, kể cả về vật chất (“sống ung dung”) | Tâm thế, cuộc sống |
| Từ tốn | Nhẹ nhàng, nhã nhặn trong lời nói, cách cư xử | Lời nói, thái độ với người khác |
| Hấp tấp, vội vã | Trái nghĩa: làm gấp, thiếu bình tĩnh | Hành động |
Khoan thai và khoan dung chỉ chung một tiếng đầu, nghĩa thì cách xa: một bên tả dáng điệu, một bên nói tấm lòng rộng lượng tha thứ. Phần khác biệt giữa khoan dung và bao dung có ở bài hai chữ khoan dung, bao dung đặt cạnh nhau.
Còn một chỗ dễ dùng lệch: khoan thai gần như không đi với công việc cần tốc độ. “Đội cứu hỏa khoan thai lên xe” nghe như đang trách, vì trong tình huống ấy sự thong thả thành chậm chạp.
Ở chiều ngược với khoan thai là vội vã, hối hả, hấp tấp; các từ ấy được xếp theo hai nghĩa trong đồng nghĩa, trái nghĩa với vội vã.
Phía ngược của thong thả, từ vội vã, hối hả đến hấp tấp, được xếp theo từng nghĩa của từ ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thong thả.
Muốn biết chữ thong thả đứng đối với vội vàng ra sao, cùng những từ thay cho vội vàng, có các từ cùng và ngược nghĩa vội vàng.
Tiếng khoan, tiếng nhặt trong Truyện Kiều
Muốn cảm được chữ khoan, nên nhớ rằng nó còn đứng riêng một mình. Khoan là “thong thả, đừng vội”, như lời can “khoan đã!”, và khi nói về âm thanh thì là nhịp thưa, cách quãng rộng, trái với mau, nhặt. Nguyễn Du tả tiếng đàn của Kiều bằng đúng cặp đối lập ấy:
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Tiếng khoan nhẹ, thưa như làn gió lướt; tiếng mau dồn dập như mưa rào. Đặt khoan thai bên câu thơ này sẽ thấy cái nhịp bên trong của từ: người khoan thai sống theo nhịp “tiếng khoan”, không theo nhịp mưa rào. Tài đàn của Kiều đã được báo trước từ đoạn giới thiệu nhân vật; xem lại tài đàn của Kiều trong đoạn Chị em Thúy Kiều.
Ở trường, câu tả “ông giáo khoan thai bước vào lớp” xuất hiện trong bài văn của học trò nhiều đến mức thành quen tay. Muốn câu văn sống hơn, hãy để từ này đi kèm một chi tiết nhìn thấy được, như tay áo được xắn gọn hay chiếc cặp đặt nhẹ xuống bàn.
Đặt câu, tìm từ và xếp loại với chữ khoan thai
Khoan thai nghĩa là gì khi tả bước đi?
Bước đi khoan thai là bước chậm, đều, thẳng người, không vội cũng không lê bước. Nó gợi một người điềm tĩnh, tự tin, biết mình đang đi đâu.
Từ đồng nghĩa với khoan thai là gì?
Gần nhất là ung dung, thong thả, thong dong, chậm rãi, từ tốn. Trái nghĩa có vội vàng, vội vã, hấp tấp, cuống quýt.
Khoan thai là từ láy hay từ ghép?
Là từ ghép. Hai tiếng “khoan” và “thai” không lặp phụ âm đầu, không lặp vần, nên không thỏa điều kiện láy âm; muốn kiểm nhanh có thể xem cách nhận ra một từ láy qua âm và nghĩa.
Đặt câu với từ khoan thai thế nào cho tự nhiên?
Đặt từ ngay sau chủ thể hoặc trước động từ chỉ dáng điệu: “Chị khoan thai cài lại chiếc kẹp tóc rồi mới trả lời.” Tránh dùng nó cho máy móc hay sự việc gấp, vì ở đó nghĩa khen biến thành chê.