Từ đồng nghĩa với cẩn thận chia hai hướng: muốn tránh rủi ro thì dùng thận trọng, cẩn trọng; muốn khen làm kỹ thì dùng kỹ lưỡng, chu đáo, tỉ mỉ. Từ trái nghĩa với cẩn thận là cẩu thả, ẩu (ẩu tả), bất cẩn; một lần lỡ tay thì gọi là sơ ý, sơ suất.
| Đồng nghĩa | thận trọng, cẩn trọng, cẩn tắc; gần nghĩa: kỹ lưỡng, chu đáo, tỉ mỉ |
| Trái nghĩa | cẩu thả, ẩu, ẩu tả, bất cẩn, sơ ý, sơ suất |
| Nghĩa | để ý trong lời nói, việc làm để khỏi sơ suất; chữ 謹慎 có ở bài đức tính cẩn thận là gì |

Cẩn thận để tránh rủi ro hay cẩn thận để làm cho kỹ?
“Đi cẩn thận kẻo ngã” và “chép bài rất cẩn thận” nói hai chuyện khác nhau, nên từ thay thế cũng khác.
| Hướng nghĩa | Từ | Sắc thái |
|---|---|---|
| Đề phòng điều không hay | thận trọng | mức cao hơn: có đắn đo, tính trước; hợp với quyết định, lời nói |
| cẩn trọng | cẩn thận vì coi trọng việc hoặc vật; hơi trang trọng | |
| cẩn tắc | nay gần như chỉ gặp trong câu “cẩn tắc vô ưu” | |
| Làm việc đến nơi đến chốn | kỹ lưỡng | làm hết các bước, không bỏ sót |
| chu đáo | lo trọn cho người khác, có ý quan tâm | |
| tỉ mỉ | để ý từng chi tiết nhỏ |
Ba từ cuối chỉ gần nghĩa: một người tỉ mỉ vẽ tranh chưa chắc đã thận trọng khi qua đường. Phần so sánh chữ “chu” có ở bài chu đáo nghĩa là gì.
Lời dặn cẩn thận nhiều khi là một câu nhắc nhở; tách nghĩa nhắc cho nhớ với nghĩa phê bình nhẹ để chọn từ, đọc những chữ thay cho nhắc nhở.
Trong lời nói đùa của giới trẻ, cẩn thận quá mức còn có tên là bó cẩn của dân mạng, nghe nửa khen chu đáo, nửa trêu người lo quá đà.
Cẩu thả, ẩu, sơ ý: mỗi từ chê ở một mức
- sơ ý, sơ suất: không để ý nên lỡ sai một lần; lời trách nhẹ, có khi tự nhận (em sơ ý làm đổ mực).
- bất cẩn: thiếu cẩn thận, thường gắn với hậu quả (bất cẩn khi dùng lửa).
- cẩu thả: làm cốt cho xong, không đến nơi đến chốn; là thói quen nên chê nặng hơn.
- ẩu, ẩu tả: cách nói phương ngữ, khẩu ngữ của cẩu thả (làm ẩu, chạy xe ẩu).
Liều lĩnh và hấp tấp đôi khi được ghi vào cột này, nhưng đó chỉ là đối lập theo ngữ cảnh. Liều lĩnh là biết nguy hiểm mà vẫn làm; hấp tấp là vội nên thiếu cân nhắc.
Sơ ý hay bị lẫn với đãng trí, tức là quên vì đầu óc đang ở chỗ khác; ranh giới giữa hai từ và các từ đối lại được nói rõ ở đồng nghĩa, trái nghĩa với đãng trí.
Bỏ cẩn thận, đặt thận trọng hay kỹ lưỡng vào: thử từng câu
- “Cẩn thận, đường trơn đấy!” → “Thận trọng, đường trơn đấy!”: không ai nói thế; lời cảnh báo nhanh chỉ dùng cẩn thận.
- “Cần cân nhắc cẩn thận trước khi ký hợp đồng” → “cân nhắc thận trọng”: được, nghe chặt chẽ hơn.
- “Mẹ gói quà rất cẩn thận” → “Mẹ gói quà rất kỹ lưỡng”: được.
- “Bác sĩ khám rất cẩn thận” → “Bác sĩ khám rất chu đáo”: được, thêm ý tận tình.
- “Đi đường cẩn thận nhé” → “Đi đường tỉ mỉ nhé”: sai, tỉ mỉ chỉ nói về cách làm một việc.
Riêng chữ tỉ mỉ, vốn nghiêng về độ kĩ ở từng chi tiết, có nhóm kĩ càng, cặn kẽ được tách ở các từ cùng nghĩa với tỉ mỉ.
Câu mẫu có cẩn thận, thận trọng, cẩu thả
- Bà cất tấm ảnh cưới cẩn thận trong hộp gỗ.
- Trước khi trả lời phóng viên, ông thận trọng chọn từng chữ.
- Cô thợ may đo người khách rất kỹ lưỡng.
- Bài làm đúng hết nhưng chữ viết cẩu thả nên bị trừ điểm.
- Chỉ một phút sơ ý, cậu để quên ví trên xe buýt.
- Người lái xe ẩu là mối nguy cho cả con đường.
Thắc mắc khi tìm từ cùng nghĩa với cẩn thận
Đồng nghĩa với cẩn thận là những từ nào?
Thận trọng, cẩn trọng, cẩn tắc. Nếu câu khen cách làm việc thì thêm kỹ lưỡng, chu đáo, tỉ mỉ.
Trái nghĩa với cẩn thận là gì?
Cẩu thả, ẩu, bất cẩn. Một lần lỡ tay thì dùng sơ ý hoặc sơ suất.
Cẩn thận trái nghĩa với từ gì trong bài tập điền từ?
Từ quen nhất là cẩu thả, vì từ điển ghi thẳng hai từ này là cặp trái nghĩa.
Thận trọng có nặng hơn cẩn thận không?
Có. Thận trọng là hết sức cẩn thận, có đắn đo tính toán, nên hợp với việc hệ trọng.