Cẩn thận là tính từ chỉ thái độ để ý, giữ gìn trong việc làm và lời nói, nhằm tránh sơ suất có thể gây ra điều không hay. Đây cũng là lời dặn ta nghe nhiều nhất từ thuở bé: “Đi cẩn thận!”, “Cầm cẩn thận kẻo vỡ!”. Hiểu thế nào là cẩn thận cho đúng thì cần tách nó khỏi sự rụt rè và sự cầu toàn.
| Nghĩa ngắn | Để ý kĩ, giữ gìn để không xảy ra sơ suất |
| Chữ Hán | 謹慎 (cẩn: kĩ lưỡng, kính cẩn; thận: dè giữ, thận trọng) |
| Loại từ | Tính từ; còn dùng như một lời nhắc, lời cảnh báo |
| Sắc thái | Tích cực; ở lời nói có lúc thành lời răn đe nhẹ |

Cẩn thận là để ý trước khi sai
Từ điển mở Wiktionary giảng cẩn thận là thận trọng trong hành động hoặc lời nói, tránh sơ suất để khỏi xảy ra điều bất lợi. Trong thực tế, từ này được dùng theo ba cách khá khác nhau.
Cách thứ nhất là đề phòng rủi ro: Đường trơn, xuống dốc phải cẩn thận. Người cẩn thận ở đây là người lường trước cái có thể xảy ra.
Cách thứ hai là làm kĩ lưỡng: Cô gói từng chiếc bát rất cẩn thận trước khi chuyển nhà. Ở nghĩa này, cẩn thận gần với chu đáo, tỉ mỉ; nó nói về chất lượng của việc làm hơn là nỗi lo.
Cách thứ ba nằm trong lời nói, khi từ đứng một mình thành câu. “Cẩn thận!” hét lên giữa đường là lời cảnh báo. “Đi đường cẩn thận nhé” lúc tiễn khách là một câu chào đầy quan tâm. Còn “Liệu mà cẩn thận đấy!” nói bằng giọng gằn lại là lời răn đe. Cùng một chữ, ngữ điệu quyết định nghĩa.
Đứng cạnh thận trọng, tỉ mỉ, chu đáo
Đồng nghĩa gần nhất với cẩn thận là cẩn trọng, thận trọng, kĩ lưỡng. Trái nghĩa là cẩu thả, ẩu, bất cẩn, hấp tấp, sơ suất. Dù gần nghĩa, mỗi từ vẫn có chỗ đứng riêng:
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cẩn thận | Để ý, tránh sai sót trong việc cụ thể | Soát bài cẩn thận trước khi nộp |
| Thận trọng | Cân nhắc trước một quyết định có hệ quả lớn | Cần thận trọng khi chọn ngành |
| Tỉ mỉ | Chú ý từng chi tiết nhỏ | Thêu tỉ mỉ từng mũi chỉ |
| Chu đáo | Lo đủ mọi mặt cho người khác | Chuẩn bị chu đáo cho chuyến đi |
Nói về một bức tranh thêu, ta khen “tỉ mỉ” chứ ít khen “thận trọng”; nói về việc ký một hợp đồng thì ngược lại. Bài giải nghĩa chữ tỉ mỉ và chỗ khác chi li đi sâu hơn vào nhóm từ này. Ở phía đối lập, chữ sơ suất trong câu xin lỗi là đúng cái mà người cẩn thận cố tránh. Riêng từ trái nghĩa hay bị gõ sai thì có bài cách viết đúng chữ cẩu thả.
Nhóm từ ngược nghĩa như cẩu thả, bất cẩn, sơ ý và câu nào đổi được sang thận trọng có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với cẩn thận.
Kiểu cẩn thận gói ghém kỹ tới mức lo xa còn được người trẻ gọi vui là chữ lóng bó cẩn, chữ hay gặp khi bạn bè nhắc nhau trong tin nhắn.
Cẩn tắc vô ưu: chữ cẩn, chữ thận nghĩa là gì?
Cẩn thận là từ Hán Việt, viết là 謹慎. Theo Thiều Chửu, chữ 謹 (cẩn) có nghĩa là làm việc để ý kĩ lưỡng, không dám coi thường; nó còn có nghĩa là kính, như trong kính cẩn, cẩn bạch ở cuối thư từ ngày trước. Chữ 慎 (thận) là dè giữ, thận trọng. Hai chữ cùng chiều nghĩa ghép lại, nghĩa càng chặt.
Nên phân biệt chữ thận này với chữ thận trong “quả thận” (腎). Âm giống nhau nhưng chữ Hán khác hẳn, nghĩa không dính dáng gì.
Câu thành ngữ gốc Hán cẩn tắc vô ưu (謹則無憂) nghĩa là cẩn thận thì không phải lo. Người Việt đọc mãi rồi tự chế vui thành “cẩn tắc vô áy náy”, vừa giữ ý, vừa thêm chút dí dỏm rất riêng. Chữ tắc ở đây làm việc của chữ “thì”; nguồn gốc và cách dùng câu nói vui ấy có trong bài cẩn tắc vô áy náy nghĩa là gì.
Đức tính cẩn thận trong bài nghị luận
Khi viết về đức tính này, có thể đi theo ba ý. Một là cẩn thận giúp ta tránh những sai lầm không đáng có, từ một lỗi cộng nhầm trong bài thi đến một tai nạn trên đường. Hai là cẩn thận tạo ra sự tin cậy: người ta yên tâm giao việc cho ai làm kĩ. Ba là cẩn thận cần có giới hạn, vì quá đà sẽ thành chần chừ, sợ sai đến mức không dám làm. Dẫn chứng gần gũi nhất có khi là chính bài kiểm tra bị trừ điểm vì quên ghi đơn vị.
Một chi tiết đáng đưa vào phần kết: người cẩn thận thật không phải người không bao giờ sai, mà là người kiểm lại bài lần thứ hai ngay cả khi đã chắc mình đúng.
Cẩn thận ngoài đường, trong lớp và trong lời nói
Cẩn thận tiếng Anh là gì?
Tính từ tương ứng là careful. Lời nhắc “Cẩn thận!” thường dịch là Be careful! hoặc Watch out! khi có nguy hiểm trước mắt.
Cẩn thận và cẩn trọng có khác nhau không?
Hai từ gần như đồng nghĩa. Cẩn trọng nghe trang trọng hơn và hay dùng trong văn viết, văn bản hành chính; cẩn thận phổ biến hơn trong lời nói hằng ngày.
Thế nào là một người cẩn thận?
Đó là người hay kiểm tra lại việc mình làm, chuẩn bị trước những gì cần thiết và suy nghĩ trước khi nói. Họ không nhất thiết chậm, chỉ là ít khi phải làm lại.
Cẩn thận quá có phải là tốt?
Không hẳn. Khi nỗi sợ sai lấn át, người ta trì hoãn, soát đi soát lại không dứt hoặc không dám nhận việc mới. Cẩn thận đúng mức là đủ kĩ để tránh lỗi, chứ không kĩ đến mức đứng yên.