Từ đồng nghĩa với nhắc nhở là nhắc, lưu ý, nhắc khéo; dặn dò, căn dặn chỉ gần nghĩa vì là lời nhắc trước. Từ điển không ghi từ trái nghĩa với nhắc nhở; theo ngữ cảnh có làm ngơ, phớt lờ, hoặc khen khi nhắc nhở là phê bình nhẹ.
| Đồng nghĩa | nhắc, lưu ý, nhắc khéo; gần nghĩa: dặn dò, căn dặn, phê bình (nghĩa 2) |
| Trái nghĩa | không có cặp từ điển; theo ngữ cảnh: làm ngơ, phớt lờ, khen |
| Loại từ | động từ, hai nghĩa: nhắc cho chú ý; (khẩu ngữ) phê bình nhẹ |

Nhắc, lưu ý, căn dặn và độ gần với nhắc nhở
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| nhắc | gọn, có khi chỉ một lần | nhắc bạn mang áo mưa |
| lưu ý | trang trọng, hợp thông báo, lời thầy cô | lưu ý thí sinh mang thẻ dự thi |
| nhắc khéo | nói kín đáo để người nghe khỏi ngại | nhắc khéo bạn trả sách |
| dặn dò, căn dặn (gần nghĩa) | nhắc trước khi đi, giọng lo lắng của người trên | mẹ căn dặn trước chuyến đi |
| phê bình (nghĩa 2) | chính thức hơn | bị phê bình vì đi học muộn |
Ở nghĩa thứ hai, các từ xếp nặng dần: nhắc nhở, phê bình, khiển trách, kỉ luật. Vì vậy “bị nhắc nhở” không đổi sang “bị khiển trách” được. Chữ nhở viết dấu hỏi, lỗi nhầm dấu có ở bài nhắc nhỡ hay nhắc nhở.
Làm ngơ, khen ngợi: đứng đối diện nhắc nhở theo nghĩa nào
- Nghĩa 1: thấy mà không nói thì là làm ngơ, phớt lờ, bỏ mặc.
- Nghĩa 2: nhắc nhở là chê nhẹ, nên phía bên kia là khen, tuyên dương.
Cả hai đều là đối lập theo ngữ cảnh. Các mức khen, chê trong nhà trường được xếp ở nhóm từ cùng nghĩa với tuyên dương. Quên không phải trái nghĩa.
Câu ví dụ với nhắc nhở, lưu ý, căn dặn
- Lớp trưởng nhắc nhở các bạn giữ trật tự trong giờ tự học.
- Nhà trường lưu ý học sinh không đỗ xe trước cổng.
- Trước khi lên xe, bà căn dặn cháu giữ kĩ túi tiền.
- Thấy bạn quay cóp, Nga không làm ngơ mà nhắc khéo bạn.
Hỏi nhanh về nhắc nhở
Đồng nghĩa với nhắc nhở là gì?
Nhắc, lưu ý, nhắc khéo; dặn dò, căn dặn gần nghĩa.
Nhắc nhở có từ trái nghĩa không?
Từ điển không ghi; theo ngữ cảnh dùng làm ngơ, phớt lờ hoặc khen.
Bị nhắc nhở có nặng hơn bị phê bình không?
Không, nhắc nhở là mức nhẹ hơn phê bình.