Từ trái nghĩa với đãng trí là chăm chú, chú ý, tập trung, chú tâm, để ý; nói về trí nhớ thì đối lại là nhớ dai, nhớ lâu. Từ đồng nghĩa với đãng trí là lơ đãng, lơ đễnh, và cách nói hằng ngày “hay quên”.
| Trái nghĩa | chăm chú, chú ý, tập trung, chú tâm, để ý |
| Đồng nghĩa | lơ đãng, lơ đễnh, hay quên |
| Loại từ | động từ theo từ điển, nhưng hay dùng như tính từ: tính đãng trí, ông giáo đãng trí |

Chăm chú, tập trung, để ý: phía ngược lại của đãng trí
Đãng trí là không chú ý vào việc đang làm, vì đầu óc mải nghĩ chuyện khác, hoặc do bệnh. Từ trái nghĩa vì thế đều nói về sự chú ý, chỉ khác ở độ bền và độ sâu:
- chăm chú: dồn mắt, dồn tai vào một việc ngay lúc đó: chăm chú nghe giảng.
- chú ý, để ý: nhớ tới, không bỏ sót; để ý mang màu khẩu ngữ.
- tập trung, chú tâm: gom hết tâm trí vào một việc trong thời gian dài. Nghĩa gốc “gom về một chỗ” của tập trung có ở bài chữ tập trung và đàn chim đậu một cành.
- nhớ dai, nhớ lâu: chỉ đối với nét “hay quên” của đãng trí; đây là trái nghĩa theo ngữ cảnh.
Cẩn thận không phải trái nghĩa trực tiếp: người đãng trí vẫn có thể rất cẩn thận khi đã nhớ ra việc. Nhóm từ quanh cẩn thận có ở bài cẩn thận, thận trọng và các từ ngược nghĩa.
Lơ đãng, lơ đễnh, hay quên: nhóm đồng nghĩa với đãng trí
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| lơ đãng | tâm trí trôi đi chỗ khác trong chốc lát; hay tả ánh mắt, dáng ngồi | lơ đãng nhìn ra cửa sổ |
| lơ đễnh | như lơ đãng, nhưng thường kèm ý trách vì để xảy ra sơ suất | lơ đễnh để quên chìa khóa trong xe |
| hay quên | cụm khẩu ngữ, nhấn vào kết quả: quên đồ, quên hẹn | bà dạo này hay quên |
Lẫn, lú lẫn chỉ gần nghĩa: đó là trí nhớ suy giảm do tuổi già hay bệnh, nặng hơn đãng trí nhiều. Sơ ý, vô ý cũng khác: đó là lỡ không để ý tới một điều cần để ý, chưa chắc vì đang nghĩ chuyện khác. Vô tâm lại là không quan tâm tới người khác, như bài vô tâm, vô cảm, vô tình phân tích.
Thay đãng trí trong câu: được và không được
- “Ông giáo đãng trí đeo kính trên trán mà đi tìm kính” → “ông giáo lơ đễnh…”: được.
- “Dạo này tôi hay đãng trí” → “dạo này tôi hay quên”: được, nghe tự nhiên hơn khi nói.
- “Bà cụ bị đãng trí do tuổi già” → “bà cụ bị lẫn”: được, nhưng lẫn nặng hơn hẳn; không nên dùng khi chỉ quên vặt.
- “Cậu ấy lơ đãng nhìn mây” → “cậu ấy đãng trí nhìn mây”: gượng; đãng trí nói về tính quên, không tả ánh nhìn.
Đặt câu với đãng trí, lơ đãng, chăm chú
- Bố đãng trí đến mức cầm điện thoại trên tay mà vẫn đi tìm điện thoại.
- Trong giờ toán, Nam lơ đãng nhìn ra sân trường.
- Vì lơ đễnh, chị để quên túi xách ở quán cà phê.
- Cả lớp chăm chú nghe cô kể chuyện.
- Muốn làm đúng bài khó, em cần tập trung đọc kỹ đề.
- Ông nội đã ngoài tám mươi mà vẫn nhớ dai từng chuyện cũ.
Đãng trí: những câu hỏi về từ trái nghĩa và đồng nghĩa
Trái nghĩa với đãng trí là từ nào?
Chăm chú, chú ý (từ điển ghi), ngoài ra có tập trung, chú tâm, để ý.
Từ đồng nghĩa với từ đãng trí là gì?
Lơ đãng, lơ đễnh; khi nói chuyện thường ngày là hay quên.
Đãng trí và lơ đãng có giống nhau hoàn toàn không?
Không hẳn. Lơ đãng là trạng thái nhất thời; đãng trí hay chỉ một tính quen, lặp lại nhiều lần.