Bình tĩnh là giữ được trạng thái tâm lí bình thường, vẫn làm chủ lời nói và hành động của mình, không hoảng hốt hay rối trí, nhất là khi gặp chuyện bất ngờ. Tìm “bình tĩnh nghĩa là gì” thì hình dung một mặt nước vừa bị ném đá mà không dậy sóng. Từ này là tính từ, nhưng hay đứng một mình như một lời nhắc: “Bình tĩnh nào!”
| Nghĩa ngắn | Không hoảng hốt, không bối rối; làm chủ được mình |
| Gốc từ | Hán Việt 平靜: bình (phẳng, yên) + tĩnh (lặng, không động) |
| Loại từ | Tính từ; dùng như lời khuyên, lời trấn an |
| Trái nghĩa | Hoảng hốt, luống cuống, bối rối, nóng nảy |

Bình tĩnh: mặt nước phẳng không gợn
Chữ bình (平) gợi một mặt bằng phẳng, không lồi lõm; cùng họ có bình an, hòa bình, bình yên, bình đẳng. Chữ tĩnh (靜) thì Thiều Chửu giảng trước hết là trái với động, tức yên, không biểu lộ ra ngoài; họ hàng của nó là yên tĩnh, tĩnh lặng, trấn tĩnh, điềm tĩnh. Ghép hai chữ lại, bình tĩnh là “phẳng và lặng”, một hình ảnh vốn để tả mặt hồ không có gió.
Trong tiếng Hán, 平靜 vẫn còn tả được cảnh vật: mặt biển yên, tình hình ổn định. Sang tiếng Việt, từ này gần như chỉ còn dùng cho con người và thái độ của con người. Ta nói “căn phòng yên tĩnh” chứ không nói “căn phòng bình tĩnh”. Đó là chỗ dễ sai khi dịch thẳng từ tiếng Trung hoặc khi học sinh muốn viết câu văn cho “sang”.
Giữ, mất, lấy lại: bình tĩnh đi với chữ nào?
Các từ điển tiếng Việt chỉ ghi cho bình tĩnh một nét nghĩa: có trạng thái tâm lí bình thường, làm chủ được hành động, không bối rối. Nét nghĩa đơn giản, nhưng cách dùng thì phong phú, vì bình tĩnh thường được nói tới như một thứ có thể giữ, đánh rơi rồi nhặt lại:
- Giữ bình tĩnh: Khi thấy khói bốc lên ở hành lang, cô giáo giữ bình tĩnh và dẫn cả lớp ra sân.
- Mất bình tĩnh: Bị bạn chọc mãi, cậu mất bình tĩnh và nói một câu làm cả hai cùng hối hận.
- Lấy lại bình tĩnh: Hít một hơi dài, chị lấy lại bình tĩnh rồi mới gọi cho bên bảo hiểm.
- Bình tĩnh lại / cứ bình tĩnh: lời trấn an người đang cuống, như “Cứ bình tĩnh, còn mười lăm phút nữa mới hết giờ.”
Bình tĩnh không có nghĩa là không sợ hay không giận. Người bình tĩnh vẫn có cảm xúc; họ chỉ không để cảm xúc giành mất quyền quyết định. Ai từng bị hỏi dồn trong giờ kiểm tra miệng sẽ hiểu: tim đập nhanh là chuyện của cơ thể, còn câu trả lời mạch lạc hay không là chuyện của sự bình tĩnh.
Chữ này khá hay bị gõ sai dấu ngã thành dấu hỏi. Cách phân biệt có trong bài bình tĩnh hay bình tỉnh mới viết đúng.
Bình tĩnh, trấn tĩnh, bình thản và điềm tĩnh khác nhau ra sao?
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bình tĩnh | Làm chủ được mình trong một tình huống cụ thể | Bình tĩnh đọc kĩ đề |
| Trấn tĩnh | Động từ: cố ép mình (hoặc người khác) bình tĩnh lại sau cú sốc | Cố trấn tĩnh sau khi trượt chân |
| Bình thản | Thản nhiên, không bận lòng, có khi đến mức dửng dưng | Bình thản nhận lời chê |
| Điềm tĩnh | Bình tĩnh đã thành tính cách, lúc nào cũng vậy | Một người cha điềm tĩnh |
| Hoảng hốt, luống cuống | Trái nghĩa: sợ cuống lên, tay chân rối | Luống cuống làm rơi chìa khóa |
Điểm mấu chốt nằm ở thời gian. Bình tĩnh gắn với một lúc, một việc, nên mới “mất” được. Điềm tĩnh là nét tính cách bền hơn, ai muốn so kĩ hai từ có thể đọc chữ điềm tĩnh và mặt hồ không gợn. Còn khả năng nhận ra cơn giận của mình để không bị nó cuốn đi, người ta hay xếp vào chỉ số khả năng đọc và điều khiển cảm xúc của mình.
Các từ ngược nghĩa như bối rối, luống cuống, hoảng hốt được xếp từ nhẹ đến nặng trong đồng nghĩa, trái nghĩa với bình tĩnh.
Viết bài nghị luận về sự bình tĩnh
Đề kiểu “Suy nghĩ về sự bình tĩnh trước khó khăn” hay “Bình tĩnh là sức mạnh” khá dễ lạc sang kể lể chung chung. Bốn ý dưới đây giữ bài đi đúng hướng:
- Giải thích: bình tĩnh là làm chủ cảm xúc và hành động khi gặp chuyện bất ngờ, không phải thờ ơ hay không biết lo.
- Biểu hiện: đọc hết đề rồi mới làm; nghe hết lời người khác rồi mới đáp; gặp sự cố thì tìm cách xử lí trước, trách móc sau.
- Ý nghĩa: giúp nhìn rõ vấn đề, tránh lời nói và quyết định vội; người bình tĩnh còn làm người xung quanh yên lòng.
- Mở rộng: phê phán thói nóng vội, hoảng loạn; phân biệt bình tĩnh với chậm chạp hay vô cảm; bình tĩnh luyện được qua thói quen nhỏ như dừng vài giây trước khi trả lời.
Một dẫn chứng gần gũi là phi công hạ cánh khẩn cấp hay người lính cứu hỏa, nhưng bài sẽ thuyết phục hơn nếu có một chuyện của chính mình: lần làm vỡ đồ ở nhà bạn, lần lạc đường, lần quên bài. Chi tiết nhỏ ấy cho thấy người viết hiểu bình tĩnh là một việc làm, chứ không chỉ một lời khuyên.
Bình tĩnh qua những tình huống quen
Bình tĩnh tiếng Anh là gì?
Thường dịch là calm; muốn nhấn vào việc tự chủ thì dùng composed hoặc cool-headed. Câu “Bình tĩnh nào!” tiếng Anh hay nói là Calm down! hoặc Stay calm.
Mất bình tĩnh là gì?
Là lúc cảm xúc như giận, sợ, lo vượt lên trên lí trí, khiến ta nói hoặc làm những điều bình thường sẽ không làm. Lấy lại bình tĩnh là đưa mình trở về trạng thái làm chủ được mình.
Bình tĩnh là tính từ hay động từ?
Là tính từ. Trong câu “Bình tĩnh lại!”, nó đóng vai lời khuyên, nhưng bản thân từ vẫn chỉ trạng thái; động từ tương ứng gần nhất là “trấn tĩnh”.
Người bình tĩnh có phải là người vô cảm không?
Không. Vô cảm là không rung động trước chuyện của người khác; bình tĩnh là vẫn rung động nhưng không để cảm xúc làm rối tay. Một bác sĩ cấp cứu có thể rất thương bệnh nhân mà vẫn phải bình tĩnh.