Từ đồng nghĩa với bày tỏ là giãi bày, bộc bạch, thổ lộ, tỏ bày, giãi tỏ; khi chỉ nói về ý kiến thì gần với nêu, phát biểu. Từ trái nghĩa với bày tỏ là giấu kín, giữ kín, che giấu; nhẹ hơn là nén lòng, im lặng. Bày tỏ là nói ra hoặc viết ra cho người khác rõ tình cảm, ý kiến của mình.
| Đồng nghĩa | giãi bày, bộc bạch, thổ lộ, tỏ bày, giãi tỏ; (ý kiến) nêu, phát biểu |
| Trái nghĩa | giấu kín, giữ kín, che giấu; gần trái nghĩa: nén lòng, im lặng |
| Loại từ | động từ thuần Việt (bày + tỏ) |
| Nghĩa | nói ra cho người khác rõ tình cảm, ý kiến của mình (Hoàng Phê) |

Giãi bày, bộc bạch, thổ lộ: mỗi từ mở lòng đến đâu
Hoàng Phê ghi bốn từ đầu bảng là đồng nghĩa với bày tỏ; chỗ khác nằm ở điều được nói ra:
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| bày tỏ | trung tính, dùng được cả cho ý kiến lẫn tình cảm | bày tỏ quan điểm, bày tỏ lòng biết ơn |
| giãi bày, giãi tỏ | văn chương; nói hết điều chất chứa lâu ngày | giãi bày tâm sự, giãi tỏ nỗi lòng |
| bộc bạch | nói rõ ràng, thành thật | bộc bạch nỗi niềm |
| thổ lộ | nói điều thầm kín, riêng tư | thổ lộ tình cảm |
| tỏ bày | ít dùng, đảo vị trí hai chữ, gặp trong thơ | tỏ bày tình cảm |
| nêu, phát biểu | chỉ thay được khi nói về ý kiến | nêu ý kiến, phát biểu suy nghĩ |
Bộc bạch được đặt cạnh ba từ còn lại ở bài bộc bạch và cách nói thật lòng. Chữ giãi bày hay bị viết sai thành “dãi bày”, xem giãi bày hay dãi bày mới đúng.
Giấu kín, giữ kín: phía ngược với bày tỏ
- giấu kín, giữ kín: không nói cho ai biết, đối thẳng với bày tỏ (bày tỏ tình cảm ↔ giữ kín tình cảm).
- che giấu: cố không để lộ ra, thường là điều không hay như lỗi lầm.
- nén lòng, im lặng: chỉ gần trái nghĩa; người im lặng chưa chắc có điều gì muốn giấu.
Bày tỏ khác thể hiện ở chỗ nào khi đặt câu
Bày tỏ đi qua lời nói hoặc chữ viết; thể hiện thì rộng hơn, qua cả nét mặt, việc làm, tác phẩm. Bộ từ của chữ thể hiện có ở bài biểu lộ, bộc lộ và những từ thay thể hiện. Vì vậy:
- “Em viết thư bày tỏ lòng biết ơn thầy” → “giãi bày lòng biết ơn”: được, giọng văn chương hơn.
- “Học sinh được bày tỏ ý kiến trong giờ sinh hoạt” → “phát biểu ý kiến”: được.
- “Học sinh bày tỏ ý kiến” → “thổ lộ ý kiến”: không đúng, thổ lộ chỉ dùng cho điều riêng tư.
- “Ánh mắt bà bày tỏ niềm vui” là câu gượng, vì ánh mắt không nói ra lời; viết “ánh mắt bà ánh lên niềm vui” hoặc “lộ rõ niềm vui”.
Bày tỏ thiên về mở lòng, còn diễn đạt nói cách dùng lời cho rõ ý; nhóm từ thay của nó như biểu đạt, diễn tả có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với diễn đạt.
Sáu câu có bày tỏ, thổ lộ, giữ kín
- Cuối buổi họp, cô chủ nhiệm mời phụ huynh bày tỏ băn khoăn.
- Trong nhật kí, cậu thổ lộ nỗi sợ phải chuyển trường.
- Bà ngồi bên bếp lửa giãi bày chuyện cũ với đứa cháu.
- Anh bộc bạch rằng mình đã từng muốn bỏ nghề.
- Suốt ba năm, chị giữ kín tình cảm với người bạn cùng lớp.
- Nó che giấu vết xước trên tay vì sợ mẹ lo.
Mấy câu hỏi về chữ bày tỏ
Từ đồng nghĩa với từ bày tỏ là những từ nào?
Giãi bày, bộc bạch, thổ lộ, tỏ bày, giãi tỏ; khi nói về ý kiến có thêm nêu, phát biểu.
Trái nghĩa với bày tỏ là gì?
Giấu kín, giữ kín, che giấu. Cách nhận ra một cặp trái nghĩa có ở bài khái niệm từ trái nghĩa.
Viết bày tỏ hay bầy tỏ?
Viết bày tỏ. Từ điển Hoàng Phê có mục bày tỏ, không có mục “bầy tỏ”, nên trong bài làm cứ dùng chữ bày.