Từ đồng nghĩa với bất ngờ là bất thần, đột ngột, thình lình, bất thình lình, bất chợt; với việc ngoài kế hoạch có thêm đột xuất. Bất ngờ không có một tính từ trái nghĩa cố định; phía đối lập là những cách nói như dự kiến, định trước, báo trước, lường trước.
| Đồng nghĩa | bất thần, đột ngột, thình lình, bất thình lình, bất chợt, đột xuất |
| Trái nghĩa (theo ngữ cảnh) | như dự kiến, định trước, có báo trước, lường trước |
| Loại từ | tính từ, tả sự việc xảy ra ngoài dự tính (cuộc gặp bất ngờ); đứng trước động từ như phó từ (bất ngờ đổ mưa) |

Đột ngột, thình lình, bất chợt: mỗi từ bất ngờ theo một kiểu
Các từ cùng nhóm đều tả sự việc ngoài dự tính, nhưng nhấn vào những chỗ khác nhau:
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| đột ngột | không hề có dấu hiệu báo trước, thay đổi gấp | trời đột ngột trở lạnh |
| thình lình, bất thình lình | xảy ra trong khoảnh khắc, khó đoán; hay dùng trong văn kể | con chó bất thình lình lao ra |
| bất chợt | chợt đến, nhẹ hơn, hợp với ý nghĩ, cảm xúc | bất chợt nhớ nhà |
| bất thần | văn viết, hay gặp trong tin chiến sự, thể thao | bất thần tấn công |
| đột xuất | ngoài kế hoạch, ngoài lịch thường lệ | họp đột xuất, kiểm tra đột xuất |
Chọn giữa đột xuất, đột ngột và bất ngờ: xem bài chữ đột xuất trong giấy tờ.
Tăng đột ngột và tăng đột biến khác nhau ở mức thay đổi, có ví dụ trong bài từ thay cho đột biến.
Không có từ trái nghĩa cố định: đối lập với bất ngờ bằng cách nào?
Không có một tính từ đơn nào là trái nghĩa với bất ngờ theo đúng nghĩa từ điển. Tùy câu, phía ngược lại được nói bằng cụm từ:
- như dự kiến, theo kế hoạch: “Kết quả bất ngờ” đối với “kết quả như dự kiến”.
- có báo trước, định trước: “Chuyến thăm bất ngờ” đối với “chuyến thăm đã định trước”.
- lường trước, đoán trước: dùng khi nói về người: “điều không ai lường trước”.
Kiểu trái nghĩa phụ thuộc ngữ cảnh này được nhắc trong bài các kiểu cặp từ trái nghĩa.
“Tôi bất ngờ quá”: khi bất ngờ đứng chỗ ngạc nhiên
Lời nói hằng ngày như “tôi rất bất ngờ” dùng bất ngờ để tả phản ứng của người, gần với ngạc nhiên. Viết bài văn nên tách rõ: sự việc thì bất ngờ, còn người thì ngạc nhiên, sửng sốt. Thang mạnh nhẹ của nhóm này đã có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với ngạc nhiên.
Câu thay bất ngờ được và câu không nên thay
- “Cơn mưa bất ngờ ập xuống” → “cơn mưa bất chợt ập xuống”: được.
- “Ông đột ngột qua đời” → “ông bất ngờ qua đời”: được, nhưng đột ngột nhấn mạnh hơn sự không có dấu hiệu báo trước.
- “Món quà bất ngờ của mẹ” → “món quà đột xuất của mẹ”: sai, đột xuất chỉ nói việc ngoài kế hoạch như họp, kiểm tra.
Câu mẫu với bất ngờ và các từ cùng nhóm
- Chuyến về thăm bất ngờ của anh làm cả nhà mừng rỡ.
- Đang nắng chang chang, trời đột ngột tối sầm lại.
- Con mèo bất thình lình nhảy lên bàn làm đổ cốc nước.
- Đọc lại lá thư cũ, cô bất chợt mỉm cười.
- Sáng nay lớp em có bài kiểm tra đột xuất.
- Buổi lễ diễn ra đúng như dự kiến, không có gì bất ngờ.
Vẻ mặt há hốc khi gặp chuyện không ngờ còn được dân mạng làm thành bộ ảnh chế Pikachu ngơ ngác.
Thắc mắc về đồng nghĩa với bất ngờ
Từ đồng nghĩa với bất ngờ là gì?
Bất thần, đột ngột, thình lình, bất thình lình, bất chợt; việc ngoài kế hoạch thì dùng đột xuất.
Đồng nghĩa với bất ngờ có ngạc nhiên không?
Chỉ trong khẩu ngữ (“tôi bất ngờ”). Theo từ điển, bất ngờ tả sự việc, ngạc nhiên tả phản ứng của người.
Bất ngờ trái nghĩa với từ nào?
Không có từ cố định; tùy câu dùng như dự kiến, định trước, có báo trước.