Từ đồng nghĩa với đột biến chỉ có khi nó mang nghĩa thay đổi đột ngột: tăng đột biến có thể nói tăng vọt, nhảy vọt, tăng đột ngột. Từ trái nghĩa ở nghĩa này là tiệm tiến, dần dần, từ từ. Còn đột biến trong sinh học (đột biến gen) là thuật ngữ, không có từ nào thay được; biến dị chỉ gần nghĩa và rộng hơn.
| Đồng nghĩa | nhảy vọt, tăng vọt, đột ngột (nghĩa thay đổi bất ngờ) |
| Trái nghĩa | tiệm tiến, dần dần, từ từ, ổn định |
| Loại từ | động từ; danh từ trong sinh học |
| Nghĩa gốc | biến đổi căn bản một cách đột ngột; sự biến đổi tính trạng do thay đổi cấu trúc di truyền |

Đột biến trong đời thường và đột biến trong sinh học
Hai nghĩa này cho hai kết quả khác hẳn khi tìm từ thay.
| Nghĩa | Từ thay | Sắc thái |
|---|---|---|
| thay đổi bất ngờ, mạnh (giá rau tăng đột biến) | tăng vọt, nhảy vọt | chỉ dùng cho chiều đi lên; nhảy vọt hợp với giá cả, mức tăng trưởng |
| như trên, nhấn sự không báo trước | đột ngột | đổi được nhưng mất ý thay đổi lớn; “tăng đột ngột” nhẹ hơn “tăng đột biến” |
| sinh học (đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể) | không có | thuật ngữ khoa học, giữ nguyên |
Chữ đột ngột còn có bạn đồng hành như thình lình, bất chợt, xem ở bài đột ngột, thình lình, bất chợt.
Biến dị gần nghĩa nhưng không thay được đột biến
Trong sách Sinh học, biến dị là sự thay đổi ít nhiều về hình dạng, đặc tính ở cá thể sinh vật, có thể do đột biến hoặc do môi trường. Như vậy biến dị là khái niệm rộng hơn; đột biến là một nguyên nhân. Đổi “đột biến gen” thành “biến dị gen” là sai thuật ngữ.
Dần dần, tiệm tiến: phía ngược của đột biến
- tiệm tiến: tiến triển dần dần, đối thẳng với “phát triển đột biến”. Từ Hán Việt, hợp văn bản nghị luận, kinh tế.
- dần dần, từ từ: cách nói thường ngày. “Giá tăng dần” ↔ “giá tăng đột biến”.
- ổn định: đối lập theo ngữ cảnh, khi đột biến chỉ sự biến động; ổn định là không đổi.
- Nghĩa sinh học không có từ trái nghĩa. “Gen bình thường” chỉ là cách mô tả, không phải từ trái nghĩa.
Muốn biết cách nhận ra cặp trái nghĩa thật, đọc bài từ trái nghĩa là gì.
Câu thay đột biến được và câu phải giữ nguyên
- “Lượng khách tăng đột biến dịp lễ” → “tăng vọt”: được.
- “Năm nay sản lượng có bước nhảy đột biến” → “bước nhảy vọt”: được, cách nói vốn quen.
- “Số ca bệnh giảm đột biến” → “giảm vọt”: sai, vọt chỉ đi lên; nên nói “giảm mạnh, giảm đột ngột”.
- “Ruồi giấm đột biến mắt trắng” → không đổi được, đây là thuật ngữ.
Đặt câu với đột biến, tăng vọt, tiệm tiến
- Lượt xem video của lớp em tăng đột biến sau một đêm.
- Giá vé tàu Tết tăng vọt so với ngày thường.
- Cô giáo bảo học là quá trình tiệm tiến, không thể nóng vội.
- Mực nước sông lên dần dần chứ không dâng một lúc.
- Thầy giải thích đột biến gen có thể làm thay đổi màu lông của chuột.
- Nhiệt độ hôm nay ổn định, không có gì bất thường.
Đột biến đồng nghĩa với từ gì: hỏi và đáp
Đột biến đồng nghĩa là gì?
Ở nghĩa thay đổi đột ngột: nhảy vọt, tăng vọt, đột ngột. Ở nghĩa sinh học: không có từ đồng nghĩa.
Biến dị có phải từ đồng nghĩa với đột biến?
Không. Biến dị rộng hơn, đột biến là một nguồn gây ra biến dị.
Trái nghĩa với đột biến là gì?
Tiệm tiến, dần dần, từ từ. Các cặp đồng nghĩa khác tra ở bài tổng quan từ đồng nghĩa tiếng Việt.