Từ đồng nghĩa với ngạc nhiên là kinh ngạc, sửng sốt, ngỡ ngàng và cách nói “lấy làm lạ”; các từ này khác nhau chủ yếu ở độ mạnh. Ngạc nhiên không có một từ trái nghĩa cố định. Phía đối lập là thái độ thản nhiên, bình thản, điềm nhiên trước chuyện lạ, tức là trái nghĩa theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | lấy làm lạ, ngỡ ngàng, kinh ngạc, sửng sốt |
| Trái nghĩa (theo ngữ cảnh) | thản nhiên, điềm nhiên, bình thản, dửng dưng |
| Loại từ | động từ theo Hoàng Phê, tính từ theo Wiktionary |
| Nghĩa | lấy làm lạ, thấy hoàn toàn không ngờ; gốc Hán Việt 愕然 |

Kinh ngạc, sửng sốt, ngỡ ngàng: thang độ của sự ngạc nhiên
Xếp từ nhẹ đến mạnh:
| Từ | Mức độ, sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| lấy làm lạ | nhẹ, hơi điềm đạm | thấy điều trái lệ thường nhưng chưa xao động: “bà lấy làm lạ vì con mèo bỏ ăn” |
| ngạc nhiên | trung tính, dùng được ở mọi giọng văn | tin vui, tin buồn, chuyện nhỏ hay lớn đều được |
| ngỡ ngàng | ngạc nhiên trước điều mới lạ, có chút bối rối | trước đổi thay, cảnh đẹp lạ |
| kinh ngạc | hết sức ngạc nhiên, mắt tròn ra | thành tích, cảnh tượng lạ thường |
| sửng sốt | ngạc nhiên đến ngẩn người | tin dữ, chuyện động trời |
Hoàng Phê ghi kinh ngạc, sửng sốt là nấc “hết sức” của ngạc nhiên.
Bất ngờ, bàng hoàng không thay hẳn cho ngạc nhiên
Bất ngờ trước hết tả sự việc xảy ra mà không ai tính trước: cơn mưa bất ngờ, chuyến về thăm bất ngờ. Trong khẩu ngữ, “tôi rất bất ngờ” gần với “tôi rất ngạc nhiên”, nhưng ta không nói “cơn mưa ngạc nhiên”. Bàng hoàng và sững sờ là choáng váng như mất ý thức, gần như chỉ dùng với tin dữ.
Bất ngờ là từ tả sự việc, và những từ có thể đứng thay nó như đột ngột, bất chợt được so sánh từng cặp trong các từ cùng nghĩa với bất ngờ.
Thản nhiên, bình thản: phía đối lập tùy câu
- điềm nhiên, thản nhiên: coi như không có gì xảy ra; đối lập trực tiếp nhất với vẻ ngạc nhiên trên mặt.
- bình thản: lòng yên trước chuyện lớn, thường mang ý khen. Sắc thái từng chữ được so ở bài chữ bình thản đặt cạnh thản nhiên.
- dửng dưng: không hề quan tâm, có ý chê.
Đổi ngạc nhiên sang kinh ngạc, lấy làm lạ trong câu
- “Em ngạc nhiên trước vẻ đẹp của vịnh” → “ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của vịnh”: được, hợp văn tả cảnh hơn.
- “Tôi hơi ngạc nhiên” → “hơi kinh ngạc”: gượng, vì kinh ngạc đã là mức cao, khó đi với “hơi”.
- “Nghe tin bạn gặp nạn, cả xóm sửng sốt” → “cả xóm ngạc nhiên”: lệch sắc thái, nghe nhẹ tênh trước tin dữ.
Câu mẫu với ngạc nhiên, sửng sốt, thản nhiên
- Mẹ ngạc nhiên khi thấy bếp đã được lau sạch.
- Khán giả kinh ngạc trước cú lộn người của diễn viên xiếc.
- Về quê sau mười năm, chú ngỡ ngàng vì con đường đất đã thành đường nhựa.
- Cả nhà sửng sốt khi nghe tin cây cầu bị lũ cuốn.
- Cô giáo lấy làm lạ vì cậu học trò hay nói chuyện hôm nay ngồi im.
- Bị hỏi dồn, nó vẫn thản nhiên ăn hết bát cơm.
Vẻ mặt mắt tròn, miệng há của người ngạc nhiên còn được dân mạng gom thành bộ ảnh chế mắt tròn miệng chữ O.
Những câu hỏi về đồng nghĩa với ngạc nhiên
Từ đồng nghĩa với từ ngạc nhiên gồm những từ nào?
Lấy làm lạ, ngỡ ngàng, kinh ngạc, sửng sốt. Đây là nhóm đồng nghĩa không hoàn toàn, khác nhau ở mức độ.
Bất ngờ có đồng nghĩa ngạc nhiên không?
Chỉ gần nghĩa. Bất ngờ tả sự việc; ngạc nhiên tả phản ứng của người.
Trái nghĩa với ngạc nhiên là từ nào?
Không có cặp cố định; tùy câu dùng thản nhiên, điềm nhiên, bình thản. Loại cặp trái nghĩa theo ngữ cảnh được nói ở bài khái niệm từ trái nghĩa.
Ngạc nhiên là động từ hay tính từ?
Hoàng Phê xếp là động từ, Wiktionary xếp là tính từ; cả hai cách đều gặp.