Từ đồng nghĩa với vất vả là khó nhọc, nhọc nhằn, cực nhọc, nặng nhọc; nói về cả một đời sống thì có thêm cực khổ, gian khổ, lam lũ. Từ trái nghĩa với vất vả là nhàn hạ, nhàn nhã, an nhàn, thảnh thơi, nhẹ nhàng. Nhóm đồng nghĩa xếp được theo mức nặng dần.
| Đồng nghĩa | khó nhọc, cực nhọc, nhọc nhằn, nặng nhọc, cực khổ, gian khổ, lam lũ |
| Trái nghĩa | nhàn hạ, nhàn nhã, an nhàn, thảnh thơi, nhẹ nhàng, dễ dàng |
| Loại từ | tính từ (làm lụng vất vả, công việc vất vả) |
| Nghĩa | phải bỏ nhiều sức lực hoặc tâm trí vào một việc, thường trong thời gian dài |

Khó nhọc, cực nhọc, gian khổ: vất vả đến mức nào
Từ điển Hoàng Phê ghi khó nhọc, nặng nhọc là đồng nghĩa của vất vả và giải nghĩa cực nhọc là “vất vả nặng nhọc”. Xếp từ nhẹ đến nặng:
| Từ | Mức độ, điểm nhấn | Hay đi với |
|---|---|---|
| khó nhọc | ngang vất vả, nhấn vào công sức bỏ ra | công lao khó nhọc |
| nặng nhọc | nặng hơn: quá sức, thường là việc chân tay | bốc vác nặng nhọc |
| cực nhọc | vất vả cộng nặng nhọc, giọng than | làm thuê cực nhọc |
| nhọc nhằn | giọng văn, gợi sự mỏi mệt kéo dài | bước chân nhọc nhằn |
| cực khổ, khổ cực | thêm thiếu thốn, đau khổ; nói về cả cuộc sống | tuổi thơ cực khổ |
| gian khổ | gian nan, vất vả và khổ cực; quy mô lớn | những năm kháng chiến gian khổ |
| lam lũ | vất vả, cực nhọc; nghĩa cũ là rách rưới nên gợi cảnh nghèo | người nông dân lam lũ |
Khó khăn, vất vưởng có phải đồng nghĩa với vất vả?
- Khó khăn nói về trở ngại hay sự thiếu thốn; việc khó chưa chắc đã tốn sức. Hai từ chỉ gần nghĩa, thay nhau được trong câu như “vất vả lắm mới tìm ra nhà”. Các cặp của từ này nằm ở bài từ cùng nghĩa với khó khăn.
- Vất vưởng nghe giống nhưng nghĩa khác hẳn: bị bỏ trơ trọi, hoặc sống tạm bợ không ổn định (sống vất vưởng đầu đường).
- Trong câu “vất vả về đường chồng con”, vất vả mang nét long đong, lận đận; ở nét này mới thay được bằng lận đận, còn khó nhọc thì không.
Chữ vả mang dấu hỏi; dạng “vất vã” là lỗi gõ, xem lại ở bài phân biệt vất vả và vất vã.
Vất vả nói về công việc tốn sức; cái mệt nó để lại trong người có cả một dãy từ riêng, từ mỏi mệt đến rã rời, ở đồng nghĩa, trái nghĩa với mệt mỏi.
Vì sao vất vả chỉ gần với khổ, còn khổ cực mới đứng đối diện sung sướng, được giải thích trong từ trái nghĩa với sung sướng.
Nhàn hạ, thảnh thơi và các từ đối lập với vất vả
- nhàn hạ, nhàn nhã, an nhàn: rảnh rỗi, không phải mệt nhọc; trái nghĩa trực tiếp.
- thảnh thơi: nghiêng về đầu óc không vướng bận; đối lập với vất vả về tâm trí.
- nhẹ nhàng: Hoàng Phê ghi là trái nghĩa của nặng nhọc; dùng cho việc làm.
- dễ dàng: chỉ đối lập khi vất vả mang nghĩa phải chật vật mới làm được (vất vả mới tìm ra ↔ dễ dàng tìm ra).
Sung sướng là trái nghĩa của cực khổ; với vất vả nó chỉ đối lập theo văn cảnh, vì nói về sự đủ đầy chứ không về sức bỏ ra.
Thay vất vả bằng cực nhọc, khó nhọc trong câu
- “Mẹ làm lụng vất vả nuôi ba anh em” → “làm lụng cực nhọc”: được, nặng hơn một bậc.
- “Công việc phụ hồ rất vất vả” → “rất nặng nhọc”: được, còn rõ là việc chân tay.
- “Đường xa, đi lại khá vất vả” → “khá khó nhọc”: được; “gian khổ” thì quá tay.
- “Ôn thi tốt nghiệp vất vả quá” → “nặng nhọc quá”: không hợp, ôn thi tốn sức đầu óc chứ không phải sức vóc.
- “Cô ấy vất vả về đường chồng con” → “cực nhọc về đường chồng con”: không dùng được.
Đặt câu với vất vả, nhọc nhằn, nhàn hạ
- Bố vất vả cả mùa gặt, da sạm hẳn đi.
- Những bước chân nhọc nhằn của chị gánh nước in trên con dốc đất.
- Nghề đi biển cực nhọc mà nhiều rủi ro.
- Ông nội bảo tuổi trẻ phải gian khổ mới biết quý đồng tiền.
- Về hưu, bà sống nhàn hạ bên mảnh vườn nhỏ.
- Xong kì thi, đầu óc Lan thảnh thơi hẳn.
Vất vả trong ca dao về nghề nông
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
Dã tràng xe cát biển Đông
Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì.
Câu đầu đặt khó nhọc đối với phong lưu; câu sau nói công sức bỏ ra mà chẳng được gì. Nhiều câu khác về làm ruộng có trong tuyển ca dao tục ngữ về nhà nông.
Bài tập với từ vất vả
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 3 từ trái nghĩa với vất vả.
Đáp án: đồng nghĩa – nhọc nhằn, nặng nhọc, khó nhọc; trái nghĩa – nhàn hạ, an nhàn, thảnh thơi.
Câu 2: Từ nào không đồng nghĩa với vất vả: nhọc nhằn, vất vưởng, cực nhọc?
Đáp án: vất vưởng, nghĩa là bị bỏ trơ trọi hoặc sống tạm bợ.
Câu 3: Xếp theo mức tăng dần: cực nhọc, khó nhọc, nặng nhọc.
Đáp án: khó nhọc → nặng nhọc → cực nhọc.
Hỏi đáp: vất vả đồng nghĩa với từ gì?
Đồng nghĩa với từ vất vả là những từ nào?
Nặng nhọc, khó nhọc, nhọc nhằn, cực nhọc; rộng hơn có cực khổ, gian khổ, lam lũ.
Vất vả đồng nghĩa với khó khăn không?
Chỉ gần nghĩa. Khó khăn là gặp trở ngại, vất vả là tốn nhiều sức.
Trái nghĩa với vất vả là gì?
Nhàn hạ, nhàn nhã, an nhàn, thảnh thơi, nhẹ nhàng.
Vất vả và cực khổ dùng khác nhau ra sao?
Vất vả nói về công sức; cực khổ thêm cảnh khổ sở. Cách nhận biết từ đồng nghĩa không hoàn toàn có ở bài các loại từ đồng nghĩa.