Tự đánh giá trang 94 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều là phần cuối của Bài 11 (Học chăm, học giỏi) trong sách tập 1, giúp em xem lại những gì đã học ở Bài 10 (Vui đến trường) và Bài 11. Dưới đây là bảng tự đánh giá đúng như sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, kèm bài tự kiểm tra ngắn có đáp án cho từng mục.

Bảng tự đánh giá (trang 94)
Câu 1 (trang 94): Sau Bài 10 và Bài 11, em đã biết thêm những gì, đã làm thêm được những gì? Hãy tự đánh giá theo bảng dưới đây:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa H, I | a) Viết các chữ hoa H, I |
| b) Từ chỉ đặc điểm | b) Sử dụng từ chỉ đặc điểm |
| c) Khen và đáp lại lời khen | c) Nói và đáp lại lời khen |
| d) Dấu phẩy | d) Sử dụng dấu phẩy |
| e) Truyện, thơ, câu đố, tranh ảnh về học tập | e) Kể chuyện của bản thân; tả đồ vật dựa theo gợi ý; tập đặt câu đố đơn giản |
Trả lời: Bảng có 5 dòng, mỗi dòng ghép một điều em đã biết với một việc em làm được. Em tự đánh giá từng dòng theo ba mức: làm tốt (tự làm được, không cần ai nhắc), làm được nhưng chưa chắc (đôi khi còn sai), chưa làm được. Dòng nào chưa chắc, em làm bài tự kiểm tra tương ứng ở phần dưới rồi xem lại bài học có liên quan.
Tự kiểm tra từng mục (có đáp án)
Các bài thử dưới đây do Văn VN biên soạn để em tự kiểm tra, không có trong sách. Em làm ra giấy trước, sau đó mới xem đáp án.
a) Các chữ hoa H, I
Bài 10 tập chữ hoa H với câu “Học tập tốt, lao động tốt.”, Bài 11 tập chữ hoa I với câu “Im lặng lắng nghe cô dặn dò.”. Chữ H có 3 nét, chữ I có 2 nét; nét đầu của hai chữ giống nhau (nét cong trái nối với nét lượn ngang).
Thử ngay: Viết mỗi chữ H, I một dòng; viết lại câu ứng dụng của Bài 11.
Đáp án: Chữ đạt khi cao 5 li; chữ H có nét thẳng đứng ngắn ở giữa; câu “Im lặng lắng nghe cô dặn dò.” có chữ I viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
b) Từ chỉ đặc điểm
Từ chỉ đặc điểm cho biết sự vật thế nào (màu sắc, hình dáng, tính nết…), trả lời câu hỏi Thế nào?. Em đã gặp ở bài Bài hát tới trường và Có chuyện này.
Thử ngay: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu: Chiếc cặp mới màu đỏ, quai đeo chắc chắn và rất nhẹ.
Đáp án: mới, đỏ, chắc chắn, nhẹ.
c) Khen và đáp lại lời khen
Ở bài Ươm mầm, em đã tập nói lời khen của cô bé Di và lời đáp của người chị.
Thử ngay: Bạn em kể chuyện rất hay trước lớp. Em khen bạn thế nào? Bạn đáp lại ra sao?
Đáp án: Em: Cậu kể chuyện hay quá, tớ nghe say mê luôn! Bạn: Cảm ơn cậu, tớ sẽ cố gắng kể hay hơn nữa.
d) Dấu phẩy
Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ cùng chỉ người, vật, hoạt động hay đặc điểm đứng liền nhau trong câu. Em đã luyện ở bài Đến trường và Ươm mầm.
Thử ngay: Thêm dấu phẩy vào câu: Trong cặp của em có sách vở bút chì và thước kẻ.
Đáp án: Trong cặp của em có sách, vở, bút chì và thước kẻ. (Trước chữ và không cần dấu phẩy.)
e) Truyện, thơ, câu đố, tranh ảnh về học tập
Ở Bài 10, 11, em kể về một ngày đi học, tả một đồ vật em yêu thích và đặt câu đố về đồ dùng học tập ở Góc sáng tạo.
Thử ngay: Giải câu đố: Thân em bằng gỗ, ruột chì / Vẽ hay viết đẹp, sai thì tẩy đi. Sau đó tự đặt một câu đố về cái thước kẻ.
Đáp án: Lời giải: cái bút chì. Câu đố mẫu về thước: Thân dài thẳng tắp, mình in đầy số / Giúp em kẻ lề, vẽ đường thẳng tắp.
Cách tự đánh giá cho đúng
- Đánh giá thật: dòng nào còn sai thì ghi là chưa chắc, không ngại. Tự đánh giá là để biết mình cần ôn gì, không phải để lấy điểm.
- Ba mẹ có thể hỏi con từng dòng bằng chính bài Thử ngay ở trên, con trả lời miệng hoặc viết ra giấy.
- Mỗi tối chỉ ôn một hai dòng còn yếu, khoảng 10–15 phút, rồi đánh giá lại sau vài ngày.
- Phần viết chữ hoa nên luyện ở vở ô li: viết chậm, đúng chiều nét, so với chữ mẫu trong sách.
Ôn lại các bài đọc của Bài 10 và Bài 11
Bảng tự đánh giá trang 94 tổng kết các bài: Bài hát tới trường, Đến trường, Có chuyện này, Ươm mầm. Mỗi bài đều có gợi ý trả lời từng câu hỏi trong sách. Các Bài khác của sách xem trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.