Tự đánh giá trang 20 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều là phần cuối của Bài 2 (Thời gian của em) trong sách tập 1, giúp em xem lại những gì đã học ở Bài 1 (Cuộc sống quanh em) và Bài 2. Dưới đây là bảng tự đánh giá đúng như sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, kèm bài tự kiểm tra ngắn có đáp án cho từng mục.

Bảng tự đánh giá (trang 20)
Câu 1 (trang 20): Sau Bài 1 và Bài 2, em đã biết những gì, đã làm được những gì? Hãy tự đánh giá theo bảng dưới đây:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa A, Ă, Â | a) Viết các chữ hoa A, Ă, Â |
| b) Từ chỉ sự vật | b) Sử dụng từ chỉ sự vật |
| c) Câu giới thiệu: Ai là gì? | c) Tự giới thiệu |
| d) Bảng chữ cái | d) Thuộc bảng chữ cái (19 chữ cái đầu) |
| e) Mục lục sách | e) Tra mục lục sách |
| g) Truyện, thơ, văn miêu tả về thiếu nhi; tranh ảnh về người, vật | g) – Kể lại câu chuyện đã học – Quan sát, nhận xét về tranh ảnh, trang trí bài viết |
Trả lời: Bảng có 6 dòng, mỗi dòng ghép một điều em đã biết với một việc em làm được. Em tự đánh giá từng dòng theo ba mức: làm tốt (tự làm được, không cần ai nhắc), làm được nhưng chưa chắc (đôi khi còn sai), chưa làm được. Dòng nào chưa chắc, em làm bài tự kiểm tra tương ứng ở phần dưới rồi xem lại bài học có liên quan.
Tự kiểm tra từng mục (có đáp án)
Các bài thử dưới đây do Văn VN biên soạn để em tự kiểm tra, không có trong sách. Em làm ra giấy trước, sau đó mới xem đáp án.
a) Các chữ hoa A, Ă, Â
Ở Bài 1 em tập viết chữ hoa A với câu ứng dụng “Ánh nắng ngập tràn biển rộng”, Bài 2 tập chữ Ă, Â với câu “Ấm áp tình yêu thương.”. Ba chữ cùng một khung: cao 5 li, hai nét móc ngược hai bên và một nét lượn ngang ở giữa.
Thử ngay: Viết mỗi chữ A, Ă, Â một dòng vào vở ô li.
Đáp án: Chữ đạt khi: cao đủ 5 li; nét lượn ngang cắt qua cả hai nét móc; dấu á của Ă là một nét cong nhỏ như cái chén, dấu mũ của  gồm hai nét xiên nhỏ chụm ở giữa, cả hai đặt cân trên đỉnh chữ.
b) Từ chỉ sự vật
Từ chỉ sự vật là từ gọi tên người, con vật, đồ vật, cây cối… Ở Bài 1, em đã xếp các từ ngữ vào nhóm và tìm thêm từ ngoài bài đọc.
Thử ngay: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu: Bố tưới cây, mẹ quét sân, con mèo nằm trên ghế.
Đáp án: bố, cây, mẹ, sân, con mèo, ghế (6 từ). Các từ tưới, quét, nằm chỉ hoạt động, không phải sự vật.
c) Câu giới thiệu: Ai là gì?
Câu giới thiệu theo mẫu Ai là gì? gồm hai bộ phận: bộ phận trả lời câu hỏi Ai? và bộ phận trả lời câu hỏi Là gì?. Ở Bài 1, em đã dùng mẫu câu này để tự giới thiệu.
Thử ngay: Nói hai câu giới thiệu về em theo mẫu Ai là gì?
Đáp án: Ví dụ: Tớ là Trần Minh Anh. Tớ là học sinh lớp 2A, Trường Tiểu học Kim Đồng. Bộ phận trả lời câu hỏi Ai? là Tớ; bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? là phần còn lại của câu.
d) Bảng chữ cái
Bài 1 học 9 chữ cái đầu, Bài 2 học thêm 10 chữ cái, tổng cộng 19 chữ.
Thử ngay: Đọc thuộc và viết theo thứ tự 19 chữ cái đầu. Chữ nào đứng ngay sau chữ g?
Đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ. Đứng sau g là h.
e) Mục lục sách
Mục lục là trang ghi tên các bài trong sách và số trang của từng bài, thường ở đầu hoặc cuối quyển sách. Ở Bài 1, mục Tự đọc sách báo hướng dẫn em đọc mục lục.
Thử ngay: Muốn tìm bài Ngày hôm qua đâu rồi? trong sách Tiếng Việt 2 tập một, em làm thế nào?
Đáp án: Mở trang mục lục, dò tìm tên bài, xem số trang ghi bên cạnh (trang 14) rồi lật đến đúng trang đó.
g) Truyện, thơ, văn miêu tả về thiếu nhi; tranh ảnh về người, vật
Câu chuyện được kể lại ở Bài 2 là Một ngày hoài phí; ở Góc sáng tạo, em đã viết và trang trí bài giới thiệu bản thân.
Thử ngay: Kể tóm tắt câu chuyện Một ngày hoài phí trong ba câu.
Đáp án: Ví dụ: Mẹ giao việc cho cậu bé rồi đi làm, nhưng cậu ngủ tiếp và mải chơi nên quên hết. Buổi chiều, mẹ dẫn cậu đi xem đống thóc mọi người vừa gặt và giá sách ở thư viện. Cậu bé hiểu ra mình đã để phí cả một ngày.
Cách tự đánh giá cho đúng
- Đánh giá thật: dòng nào còn sai thì ghi là chưa chắc, không ngại. Tự đánh giá là để biết mình cần ôn gì, không phải để lấy điểm.
- Ba mẹ có thể hỏi con từng dòng bằng chính bài Thử ngay ở trên, con trả lời miệng hoặc viết ra giấy.
- Mỗi tối chỉ ôn một hai dòng còn yếu, khoảng 10–15 phút, rồi đánh giá lại sau vài ngày.
- Phần viết chữ hoa nên luyện ở vở ô li: viết chậm, đúng chiều nét, so với chữ mẫu trong sách.
Ôn lại các bài đọc của Bài 1 và Bài 2
Bảng tự đánh giá trang 20 tổng kết các bài: Làm việc thật là vui, Mỗi người một việc, Ngày hôm qua đâu rồi?, Một ngày hoài phí. Mỗi bài đều có gợi ý trả lời từng câu hỏi trong sách. Các Bài khác của sách xem trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.