Trốc tru là từ địa phương xứ Nghệ (Nghệ An, Hà Tĩnh), nghĩa đen là đầu trâu: trốc là cái đầu, tru là con trâu. Nghĩa bóng dùng để chê người cứng đầu, bướng bỉnh, nói mãi không nghe. Ai hỏi trốc tru là cái gì thì cứ hình dung cái đầu trâu to, cứng, húc mãi không quay: chữ này mượn đúng hình ảnh ấy, thường nói trong giọng trêu nhiều hơn mắng.
| Nghĩa đen | Đầu con trâu (trốc = đầu, tru = trâu) |
| Nghĩa bóng | Cứng đầu, bướng bỉnh, ngang ngạnh, lì |
| Vùng dùng | Nghệ An, Hà Tĩnh (phương ngữ Nghệ Tĩnh) |
| Sắc thái | Thân mật, trêu đùa; nói với người lạ dễ bị xem là chê |

Tách đôi chữ trốc tru: cái đầu và con trâu
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi cả hai chữ là phương ngữ. Trốc là danh từ, nghĩa là đầu của người hoặc con vật; ngoài ra còn nghĩa “đỉnh, chỗ cao nhất”, như trong thành ngữ ăn trên ngồi trốc. Tru là danh từ chỉ con trâu. Chữ tru còn có một nghĩa hoàn toàn khác trong tiếng phổ thông: động từ chỉ tiếng rú dài, như chó tru, sói tru. Hai nghĩa này chỉ trùng cách viết, không liên quan nhau.
Đặt cạnh nhau, trốc tru là “đầu trâu”. Người Nghệ chọn đầu trâu để ví vì con trâu vốn khỏe, lì; đã cắm sừng húc thì khó kéo lại. Thế nên nói ai “trốc tru” là bảo người đó:
- cứng đầu, bảo không nghe, khuyên không đổi;
- bướng, ngang, cãi đến cùng dù biết mình sai;
- nghịch, lì đòn (hay dùng cho trẻ con).
Người địa phương còn có cách nói nặng hơn như ngu như trốc tru, tức chậm hiểu, nói mãi không thông. Nhưng phần lớn trường hợp, đây là lời mắng yêu giữa người thân, bạn bè. Có một chi tiết vui: chữ trốc không phải lúc nào cũng là cái đầu. Trốc cúi chẳng hạn, là đầu gối.
Nói trốc tru trong câu sao cho đúng giọng
Vài câu tự đặt, kèm lời dịch sang tiếng phổ thông:
- Mẹ mắng con: Tau dặn rồi mà mi nỏ nghe, đúng là trốc tru! (Mẹ dặn rồi mà con không nghe, đúng là cứng đầu!)
- Bạn bè trêu nhau: Đã bảo đường ni cụt, cứ đòi đi, trốc tru chi mà trốc tru rứa. (Đã bảo đường này cụt mà cứ đòi đi, sao cứng đầu thế.)
- Kể chuyện ông nội: Ông tau trốc tru lắm, bác sĩ dặn kiêng mặn mà ông nỏ chịu.
- Tự nhận: Hồi nhỏ em trốc tru nhất xóm, ngã bao nhiêu lần vẫn trèo cây.
Trong văn viết hay khi nói với người không quen, nên đổi sang từ toàn dân để tránh hiểu lầm là chê thẳng mặt.
Người miền Bắc cũng có tiếng mắng yêu riêng là đồ nỡm, nghe thì chê mà giọng lại đầy thương.
Trốc tru và mấy chữ xứ Nghệ hay đi cùng
Đồng nghĩa toàn dân của trốc tru: cứng đầu, bướng bỉnh, ngang bướng, ương bướng, lì lợm, cố chấp. Trái nghĩa: ngoan, biết nghe lời, dễ bảo, mềm mỏng.
Câu có chữ trốc tru thường kéo theo cả một chùm từ xứ Nghệ. Bảng dưới đây gom những từ hay gặp nhất:
| Tiếng Nghệ | Tiếng phổ thông | Ví dụ |
|---|---|---|
| trốc | đầu | Đau trốc quá. (Đau đầu quá.) |
| tru | trâu | Dắt tru ra đồng. (Dắt trâu ra đồng.) |
| mô | đâu | Đi mô rứa? (Đi đâu thế?) |
| tê | kia | Nhà bên tê. (Nhà bên kia.) |
| răng | sao | Răng không về? (Sao không về?) |
| chi | gì | Mần chi đó? (Làm gì đó?) |
| nỏ | không, chẳng | Nỏ biết. (Không biết.) |
| chộ | thấy | Có chộ chi mô. (Có thấy gì đâu.) |
| mi, tau | mày, tao | Mi chờ tau với. |
| dừ | giờ | Bây dừ. (Bây giờ.) |
Cặp mô, tê, răng, rứa có giải nghĩa kỹ hơn ở bài nghĩa chữ rứa và bộ từ miền Trung. Cũng nên biết thêm chữ ni nghĩa là này, vì người Nghệ dùng ni, tê, nớ thay cho này, kia, ấy suốt cả câu chuyện.
Hay đi cùng trốc tru trong những câu chê là câu cửa miệng khu mấn, nghĩa đen là mông cái váy, dùng để gạt phắt đi kiểu giàu cái khu mấn.
Giọng Nghệ: nghe “khó” nhưng giữ cả một vốn từ cổ
Tiếng Nghệ thường bị đem ra làm trò vui trên mạng vì người ngoài vùng nghe như ngoại ngữ. Có điều, nhiều chữ trong đó là lớp từ cổ của tiếng Việt còn sót lại. Bằng chứng gần nhất: chữ trốc vẫn sống trong thành ngữ toàn dân ăn trên ngồi trốc, người miền Bắc nói hằng ngày mà ít ai để ý đó là chữ “đầu” của xứ Nghệ.
Ca dao Nghệ Tĩnh giữ được nhiều chữ như thế, kèm giọng hò ví dặm đặc trưng. Muốn nghe giọng ấy trong câu hát, có thể đọc tuyển ca dao xứ Nghệ kèm giải nghĩa từng câu.
Trốc tru: những câu người ngoài vùng hay thắc mắc
Trốc tru là cái gì?
Không phải một đồ vật hay món ăn. Trốc tru là “đầu trâu” trong tiếng Nghệ, và khi nói về người thì có nghĩa là cứng đầu, bướng bỉnh.
Trốc tru có nghĩa là gì khi người Nghệ nói với nhau?
Thường là lời trêu hoặc mắng yêu người không chịu nghe lời. Bố mẹ hay nói với con, bạn thân nói với nhau. Giọng nhẹ thì là đùa, giọng gắt thì là trách.
Bị gọi là trốc tru có nên giận không?
Phần lớn không cần. Người nói thường không có ý xúc phạm, nhất là giữa người quen. Nếu nghe từ người lạ với giọng nặng, đó là lời chê thật, nên hỏi lại cho rõ ý thay vì cãi ngay.
Ngoài Nghệ An, Hà Tĩnh có nơi nào nói trốc tru không?
Các nguồn giải nghĩa đều xếp trốc tru vào tiếng Nghệ Tĩnh. Những vùng giọng gần như Quảng Bình có thể nghe hiểu, nhưng nhắc đến trốc tru là người ta nghĩ ngay tới Nghệ An, Hà Tĩnh.