Rứa là từ địa phương của vùng Bắc Trung Bộ, nghĩa là thế, vậy, như thế. Người Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế nói “Rứa à?” thay cho “Vậy à?”, “Chi rứa?” thay cho “Gì thế?”. Ai từng hỏi “rứa là cái gì” khi nghe bạn miền Trung nói chuyện thì chỉ cần nhớ: thấy chữ rứa, cứ đổi thành thế hoặc vậy là câu thông nghĩa.
| Nghĩa | Thế, vậy, như thế (từ địa phương) |
| Từ toàn dân tương đương | thế, vậy |
| Vùng dùng | Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và một phần các tỉnh lân cận |
| Hay đi cùng | chi rứa, răng rứa, mô rứa, rứa à, rứa thôi, cũng rứa |

Từ điển ghi chữ rứa ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giải rất gọn: rứa là phương ngữ, nghĩa là thế. Wiktionary tiếng Việt giải “như thế” và cho ví dụ “cũng rứa“, tức “cũng thế”. Vì là từ địa phương, rứa không dùng trong văn bản hành chính hay bài văn nghị luận; khi viết những loại ấy, hãy đổi về thế, vậy.
Trong lời nói, rứa đứng được ở nhiều chỗ:
- Cuối câu hỏi, làm câu nhẹ nhàng hơn: Con đi mô rứa? (Con đi đâu thế?)
- Đứng một mình như một câu đáp: Rứa à? Tau tưởng mi đi rồi. (Vậy à? Tao tưởng mày đi rồi.)
- Thay cho cả một ý vừa nói: Mi làm rứa là không được. (Mày làm như thế là không được.)
- Trong cụm chốt chuyện: Rứa thôi, mai tính tiếp. Ở Nghệ Tĩnh, “rứa thôi” thường đọc thành “rứa thâu”.
Chi rứa, răng rứa, mô rứa: dịch sang tiếng phổ thông
Ba cụm này là lí do nhiều người đi tìm nghĩa chữ rứa. Mỗi cụm ghép rứa với một từ hỏi của miền Trung:
- Chi rứa? = Gì thế? Gì vậy? Hỏi khi thấy ai đó đang làm một việc lạ, hoặc khi nghe gọi tên mình. Mạ gọi con chi rứa? (Mẹ gọi con gì thế?)
- Răng rứa? = Sao thế? Sao vậy? Dùng khi thấy có chuyện không ổn. Mặt mi buồn thiu, răng rứa? (Mặt mày buồn thiu, sao vậy?)
- Mô rứa? = Đâu thế? Đi mô rứa: đi đâu thế. Sáng sớm đã xách giỏ đi mô rứa?
Còn câu đùa “mô tê răng rứa” là cách người ngoài vùng gom bốn chữ đặc trưng nhất để nhại giọng miền Trung, không phải một câu có nghĩa trọn vẹn. Người địa phương có nói “không biết mô tê chi cả“, nghĩa là chẳng biết gì hết.
Rứa đứng cạnh thế, vậy và các từ mô, tê, răng, chi
Đồng nghĩa toàn dân của rứa là thế và vậy. Từ này không có từ trái nghĩa. Có điều chữ rứa hiếm khi xuất hiện một mình: nó đi cùng cả một nhóm từ chỉ trỏ, hỏi han của miền Trung. Bảng dưới lấy nghĩa theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê).
| Miền Trung nói | Tiếng phổ thông | Ví dụ |
|---|---|---|
| rứa | thế, vậy | Rứa cũng được. (Thế cũng được.) |
| răng | sao | Răng không ăn cơm? (Sao không ăn cơm?) |
| mô | đâu; nào | Đi mô? Khi mô về? (Đi đâu? Khi nào về?) |
| chi | gì | Mua chi rứa? (Mua gì thế?) |
| tê | kia | Bên ni bên tê. (Bên này bên kia.) |
| ni | này; nay | Cái ni đẹp hơn. Năm ni. (Cái này đẹp hơn. Năm nay.) |
| nớ | ấy | Chuyện nớ tau biết rồi. (Chuyện ấy tao biết rồi.) |
| mần | làm | Mần chi đó? (Làm gì đó?) |
| nỏ | không, chẳng | Nỏ có chi. (Chẳng có gì.) |
Xếp theo ngữ pháp, phần lớn những từ này là đại từ: ni, tê, nớ dùng để trỏ, mô, răng, chi dùng để hỏi, giống hệt này, kia, ấy, đâu, sao, gì của tiếng phổ thông. Thay từ địa phương bằng từ toàn dân cũng là một dạng bài quen thuộc trong giờ Tiếng Việt. Muốn làm chắc dạng bài ấy, nên hiểu từ toàn dân là gì và vì sao nó là lớp từ chuẩn trong văn bản trang trọng.
Trong bộ từ ấy, chữ chi miền Trung đứng ở chỗ của “gì” trong giọng Bắc, nên “mi làm chi rứa?” nghĩa là “mày làm gì thế?”.
Rứa, răng trong câu hát xứ Nghệ, xứ Huế
Ca dao Bắc Trung Bộ giữ nguyên giọng nói của vùng. Chính Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê), khi giải chữ rứa, cũng mượn một câu ca dao về lời hẹn ước của đôi lứa làm ví dụ: se sợi chỉ thế nào thì nó thế ấy, như lời đã hứa thì trước sau một lòng. Từ địa phương đi vào câu hát tự nhiên đến mức người ngoài vùng nghe vẫn đoán được nghĩa.
Chữ răng mở đầu một câu hát quen thuộc về sông Lam, được chép trong nhiều tuyển ca dao xứ Nghệ:
Ai biết sông Lam
Răng là trong, là đục
Thì biết ở đời
Răng là nhục, là vinh
Đổi sang tiếng phổ thông là “sao lại trong, lại đục”, “sao lại nhục, lại vinh”: dòng sông đổi màu theo mùa cũng như đời người lúc lên lúc xuống. Câu này cùng nhiều câu khác có giải nghĩa từ địa phương trong bài tuyển ca dao Nghệ An, Hà Tĩnh. Muốn so với giọng sông Hương, có thể đọc những câu hát dân gian về đất cố đô, hoặc bài soạn Ca Huế lớp 7 Cánh diều.
Rứa và các từ miền Trung: hỏi thêm cho rõ
Chi rứa là gì?
“Chi rứa” là “gì thế”, “gì vậy”. Ví dụ “Cười chi rứa?” là “Cười gì thế?”. Câu này thường mang giọng thân mật, không có ý trách.
Răng rứa là gì?
“Răng rứa” là “sao thế”, “sao vậy”. Người miền Trung hay hỏi “Răng rứa?” khi thấy ai đó buồn, đến muộn hay có điều gì lạ.
Răng tiếng miền Trung là gì?
“Răng” là “sao”, “thế nào”. “Răng không đi?” là “Sao không đi?”, “Mần răng bây chừ?” là “Làm sao bây giờ?”. Từ này không liên quan đến cái răng trong miệng, chỉ tình cờ cùng cách viết.
Mô rứa là gì?
“Mô rứa” là “đâu thế”. “Đi mô rứa?” nghĩa là “Đi đâu thế?”. Chữ “mô” còn có nghĩa “nào”: “khi mô” là “khi nào”, “đứa mô” là “đứa nào”.