Tiết kiệm là dùng của cải, thời gian, sức lực vừa đúng mức cần, không để phí phạm. Từ này còn một nghĩa thứ hai: phần dành dụm được nhờ chi tiêu chừng mực, như trong “tiền tiết kiệm”. Hỏi “tiết kiệm nghĩa là gì” thì hai nét ấy là đủ; còn đức tính tiết kiệm là khi cách dùng chừng mực đã thành nếp sống.
| Nghĩa ngắn | Sử dụng đúng mức, không phí phạm; dành dụm được nhờ chi tiêu hợp lí |
| Gốc từ | Hán Việt 節儉: tiết (giữ chừng mực, kiềm chế) + kiệm (tằn tiện, không phung phá) |
| Loại từ | Động từ; cũng dùng như tính từ (“rất tiết kiệm”) và danh từ (“khoản tiết kiệm”) |
| Trái nghĩa | Lãng phí, phung phí, hoang phí, xa hoa |

Tiết kiệm nghĩa là gì theo từ điển?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp tiết kiệm là động từ với hai nét nghĩa.
- Sử dụng đúng mức, không phí phạm sức lực, của cải, thời gian. Ví dụ: tiết kiệm điện, tiết kiệm thời gian, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Dành dụm được nhờ chi tiêu đúng mức. Ví dụ: tiền tiết kiệm, cuối năm chị ấy tiết kiệm được một khoản kha khá.
Chữ “đúng mức” là chìa khóa. Tiết kiệm đâu phải là cứ dùng càng ít càng tốt. Cắt bữa sáng để đỡ tiền rồi đuối sức trong giờ học thì không phải tiết kiệm; đó là bớt nhầm chỗ. Còn tắt quạt khi ra khỏi phòng, mang bình nước theo thay vì mua chai nhựa, lên danh sách trước khi đi chợ, đó mới là dùng vừa đủ.
Vì hai chữ “tiết” và “tích” đọc gần nhau ở một số vùng, không ít người gõ thành “tích kiệm”. Chữ đúng và lí do có trong bài phân biệt tích kiệm với tiết kiệm.
Dè sẻn quá mức, kể cả với chính mình, thì đã trượt sang thói hà tiện, một chữ mang nghĩa chê.
節儉: biết dừng đúng đốt, biết giữ đúng phần
Chữ tiết (節) vốn là đốt tre. Thân tre lớn lên từng đốt, mỗi đốt có một mấu chặn. Từ hình ảnh ấy chữ tiết có thêm nghĩa chừng mực, kiềm chế không để quá độ; Thiều Chửu dẫn các từ như tiết lao (bớt làm việc quá nhọc), tiết ai (bớt thương xót quá mức). Cùng gốc là tiết chế, điều tiết, tiết độ.
Chữ kiệm (儉) là tằn tiện, có chừng mực, không phung phá. Ta gặp nó trong cần kiệm (siêng năng và tằn tiện), kiệm lời (ít nói), kiệm ước.
Ghép lại, tiết kiệm là biết dừng ở mức cần, như đốt tre dừng ở mấu. Hình ảnh này dễ nhớ hơn mọi định nghĩa: không phải chặt cụt cây tre, chỉ là để mỗi đốt mọc vừa đủ.
Tiết kiệm khác hà tiện, keo kiệt ở chỗ nào
| Từ | Ý chính | Sắc thái |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | Dùng đúng mức, không phí | Khen |
| Dành dụm, tích góp | Gom góp dần từng ít để dùng về sau | Khen, trung tính |
| Tằn tiện | Chi tiêu dè sẻn từng chút vì hoàn cảnh | Trung tính, hơi thương |
| Hà tiện, bủn xỉn | Dè sẻn quá mức, kể cả với chính mình | Chê |
| Keo kiệt | Hà tiện tới mức quá quắt, chỉ bo bo giữ của | Chê nặng |
| Lãng phí, phung phí | Dùng quá mức cần, để hao hụt vô ích | Chê, trái nghĩa |
Cách phân biệt nhanh là hỏi: tiền, của ấy để làm gì? Người tiết kiệm dành dụm để dùng vào việc đáng, kể cả giúp người khác. Người keo kiệt giữ của vì chính việc giữ, đến lúc cần cũng không dám bỏ ra. Bên kia ranh giới là lãng phí, một chữ cũng hay bị viết sai dấu; xem bài lãng phí viết dấu ngã hay dấu hỏi.
Muốn đổi chữ tiết kiệm sang cần kiệm, chắt chiu hay tìm phía ngược như lãng phí, hoang phí, xem bảng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với tiết kiệm.
Tiết kiệm đúng cách là để lúc cần thì tiêu pha thoải mái; hai từ tả cảnh có dư tiền hay bị dùng lẫn là xông xênh và rủng rỉnh.
Ông bà dạy tiết kiệm bằng tục ngữ
Người Việt sống bằng nghề nông, được mùa mất mùa thất thường, nên kho tục ngữ nói về chuyện dành dụm khá dày. “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” nhắc rằng góp từng chút rồi cũng thành nhiều. “Năng nhặt chặt bị” cùng một ý, hình ảnh là chiếc bị đầy dần từ những thứ nhặt nhạnh. “Ăn bữa hôm lo bữa mai” thì tả cảnh sống chật vật, vừa có bữa nay đã phải lo bữa sau; chút dành dụm chính là thứ giúp gia đình bớt rơi vào cảnh ấy.
Nhiều câu khác cùng chủ đề, kèm lời giảng nghĩa, được gom ở trang tục ngữ về chuyện dành dụm và hoang phí.
Ông bà còn có lời chê người tiêu hoang làm tan nát gia sản, gói trong bốn chữ phá gia chi tử.
Gợi ý ý cho đoạn văn bàn về đức tính tiết kiệm
Đề “Viết đoạn văn về đức tính tiết kiệm” khá quen ở THCS. Một khung ba bước gọn:
- Giải thích: tiết kiệm là sử dụng tiền bạc, đồ dùng, điện nước, thời gian đúng mức; khác với hà tiện.
- Biểu hiện và ý nghĩa: ở tuổi học trò là giữ sách vở cẩn thận, không mua đồ theo phong trào, tắt điện khi ra khỏi lớp, không để thời gian trôi vào lướt điện thoại vô định. Nhờ đó gia đình bớt gánh nặng, có phần dự phòng khi ốm đau, môi trường bớt rác.
- Phê phán và bài học: phê phán lối sống chạy theo đồ hiệu, tiêu tiền bố mẹ không tính toán; đồng thời nhắc rằng tiết kiệm không phải bủn xỉn với bạn bè hay với sức khỏe của chính mình.
Thời gian cũng là một thứ cần tiết kiệm, có khi còn quý hơn tiền vì không dành dụm được. Câu nói quen thuộc “thời gian là vàng” có thể dùng làm dẫn chứng mở đoạn.
Băn khoăn quanh hai chữ tiết kiệm
Tiết kiệm có phải là keo kiệt không?
Không. Tiết kiệm là dùng đúng mức và vẫn chi cho việc đáng chi. Keo kiệt là giữ của quá quắt, đến việc cần cũng không chịu bỏ ra; đây là từ mang nghĩa chê.
Biểu hiện của tiết kiệm là gì?
Tắt điện, khóa nước khi không dùng; mua sắm theo nhu cầu chứ không theo phong trào; giữ gìn đồ dùng để dùng lâu; sắp xếp việc để không phí thời gian. Điểm chung là dùng vừa đủ.
Tiền tiết kiệm là gì?
Là khoản tiền dành dụm được sau khi đã chi cho những nhu cầu cần thiết. Đây chính là nét nghĩa thứ hai của từ tiết kiệm trong từ điển.
Tiết kiệm tiếng Anh là gì?
Động từ thường dịch là save (tiết kiệm tiền, thời gian, điện). Tính từ chỉ người biết tiết kiệm là thrifty; nói về máy móc ít tốn nhiên liệu thì dùng economical. Danh từ “khoản tiết kiệm” là savings.