Hà tiện là không dám tiêu pha, cái gì cũng muốn giữ lại để dành, đến mức dè sẻn quá tay và thành bủn xỉn. Đây là tính từ mang ý chê, dùng cho người tiếc từng đồng ngay cả với khoản cần chi. Người miền Bắc còn hay nói láy thành hà tằn hà tiện, nghe vừa trách vừa thương.
| Nghĩa ngắn | Dè sẻn quá mức, không dám chi cả cho việc đáng chi |
| Loại từ | Tính từ; “thói hà tiện”, “người hà tiện” là cách dùng quen |
| Sắc thái | Chê, nhưng nhẹ hơn keo kiệt và bủn xỉn |
| Đồng nghĩa gần | Tằn tiện, hà tằn hà tiện, chi li |
| Trái nghĩa | Hoang phí, hoang toàng, hào phóng |

Hà tiện nghĩa là gì?
Mục từ hà tiện trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học được giảng gọn: không dám tiêu pha gì, chỉ muốn dành dụm, nhiều khi đến quá mức thành bủn xỉn. Chữ “tiện” ở đây không dính gì tới tiện lợi. Cả hai tiếng đi liền với nhau như một khối, tách ra thì không còn nghĩa.
Điểm đáng để ý nằm ở chữ “không dám”. Người hà tiện thường có tiền, có khi rất nhiều tiền, nhưng mỗi lần mở ví là thấy xót. Cái họ giữ chặt nhất đôi khi lại là phần dành cho chính mình: áo rách vẫn mặc, bóng đèn tối om vẫn để vì tiếc tiền điện, ốm rồi mới chịu đi khám.
- Ông cụ hà tiện đến mức chiếc quạt điện hỏng ba năm vẫn không chịu thay.
- Con gái trách mẹ: “Mẹ cứ hà tằn hà tiện mãi, mua cho mình đôi dép mới thì đã sao.”
- Tiết kiệm thì tốt, nhưng hà tiện với sức khỏe của mình thì thiệt đủ đường.
Còn dạng láy hà tằn hà tiện thì từ điển xếp cùng hàng đồng nghĩa với tằn tiện. Thêm hai tiếng đệm, câu nói nghe dài ra, như kéo dài cả cái sự chắt bóp ấy.
Từ tằn tiện đến keo kiệt: một bậc thang
Tiếng Việt có cả một dãy từ cho chuyện giữ tiền, xếp theo mức độ từ khen sang chê. Hà tiện đứng khoảng giữa.
| Từ | Mức độ | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | Chi đúng mức, không phí; là lời khen | Cả nhà tiết kiệm điện mùa nóng |
| Tằn tiện | Chi rất dè dặt, thường vì hoàn cảnh khó | Bà tằn tiện nuôi ba con ăn học |
| Hà tiện | Dè sẻn quá mức, kể cả khoản cần chi | Hà tiện đến mức không dám mua thuốc |
| Bủn xỉn | Hà tiện quá đáng, tiếc cả khoản nhỏ nhặt | Bủn xỉn từng gói mì tôm với em |
| Keo kiệt | Hà tiện tới mức quá quắt, bo bo giữ của | Giàu có mà keo kiệt với cả người làm |
Thú vị là từ điển lấy chính chữ hà tiện để giảng hai từ nặng hơn: bủn xỉn là “hà tiện quá đáng”, keo kiệt là “hà tiện tới mức quá quắt”. Nghĩa là hà tiện được coi như mức nền, hai từ kia là bậc trên. Một khác biệt nữa: người hà tiện hay khắt khe với chính mình, còn keo kiệt thường nói về cách đối xử với người khác, tiếc từng đồng khi phải chia cho ai đó.
Phía bên kia bậc thang là hoang phí, hoang toàng, phung phí, rồi đến hào phóng, rộng rãi khi nói về cách cho người khác. Ranh giới giữa dè dặt hợp lý và dè sẻn thái quá được bàn kỹ hơn ở bài giải nghĩa chữ tiết kiệm 節儉.
Ở đầu tốt của bậc thang ấy là tiết kiệm, và các chữ đứng cạnh nó như cần kiệm, dành dụm được so trong những chữ cùng nghĩa với tiết kiệm.
Ác-pa-gông, lão chôn vàng và anh đầy tớ khát nước
Văn chương thế giới có một nhân vật gần như đồng nghĩa với thói hà tiện: lão Ác-pa-gông trong vở hài kịch L’Avare của Mô-li-e. Ở Việt Nam, vở này quen với tên dịch Lão hà tiện. Học sinh lớp 12 bộ Chân trời sáng tạo gặp lão qua đoạn trích kể cảnh mất tráp tiền, tra hỏi khắp nhà; phần tóm tắt có ở bài đoạn trích Tiền bạc và tình ái của Mô-li-e.
Trong kho ngụ ngôn có chuyện một lão nhà giàu bán hết nhà cửa đổi lấy vàng, đem chôn, ngày nào cũng đào lên đếm. Đến khi vàng bị lấy mất mới hiểu số vàng nằm dưới đất chưa từng giúp lão sống khác đi. Câu chuyện được kể lại ở trang truyện ngụ ngôn về lão nhà giàu chôn vàng.
Truyện cười dân gian Việt Nam thì gọn và sắc hơn. Ông chủ trong Vắt cổ chày ra nước không cho đầy tớ mấy đồng uống nước dọc đường, bảo khát cứ xuống ao mà uống. Lớp 8 học truyện này cùng May không đi giày; xem bài soạn hai truyện cười về thói bo bo giữ của. Bản thân câu “vắt cổ chày ra nước” cũng đã thành thành ngữ chỉ người hà tiện, cố bòn ra cái không thể có.
Ông bà ta còn có câu “Hà tiện ăn cháo hoa”. Cháo hoa là cháo trắng nấu bằng gạo, tưởng rẻ nhất, nhưng phải ăn kèm đường hay đậu rán mới nuốt được; cộng lại, khoản tiết kiệm chẳng còn bao nhiêu. Chi li từng đồng mà tính sai ở chỗ lớn, cái giá của thói hà tiện thường nằm ở đó.
Hà tiện trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Người hà tiện là người như thế nào?
Là người tiếc tiền đến mức bỏ qua cả nhu cầu chính đáng: không thay đồ đã hỏng, không chịu đi khám bệnh, chọn món rẻ nhất dù không ăn được. Họ không nhất thiết nghèo; nhiều người có của mà vẫn không dám tiêu.
Hà tằn hà tiện là gì?
Là dạng láy của hà tiện, đồng nghĩa với tằn tiện: sống dè sẻn, chắt chiu từng chút. Cụm này hay dùng trong lời kể về cha mẹ, ông bà thời khó, nên sắc thái thường nhẹ, pha chút thương.
Hà tiện tiếng Anh là gì?
Tính từ hay dịch là stingy hoặc miserly; người hà tiện là a miser. Tên tiếng Anh của vở kịch Mô-li-e nhắc ở trên cũng là The Miser.
Hà tiện có phải là tính xấu không?
Từ này mang ý chê, nên khi gọi ai đó là hà tiện thì người nghe dễ phật lòng. Nếu chỉ muốn khen ai chi tiêu cẩn thận, nên dùng tiết kiệm hoặc chắt chiu thay vào.