Từ đồng nghĩa với tiết kiệm là cần kiệm, tằn tiện, chắt chiu khi nói cách tiêu dùng; là dành dụm, tích cóp khi nói khoản để dành được. Từ trái nghĩa với tiết kiệm là lãng phí, phung phí, hoang phí, hoang toàng.
| Đồng nghĩa | cần kiệm, tằn tiện, chắt chiu; dành dụm, tích cóp |
| Trái nghĩa | lãng phí, phung phí, hoang phí, hoang toàng |
| Nghĩa gốc | dùng đúng mức, không phí sức, của, thời gian; xem chữ 節儉 trong tiết kiệm |

Cần kiệm, tằn tiện, chắt chiu: giữ của theo những cách khác nhau
| Từ | Ứng với nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| cần kiệm | dùng đúng mức | chăm làm và biết dè sẻn; trang trọng |
| tằn tiện | dùng đúng mức | chi li từng đồng, thường vì túng thiếu |
| chắt chiu | cả hai nghĩa | gom từng chút, quý từng chút |
| dành dụm, tích cóp | khoản để dành | góp dần theo thời gian |
Keo kiệt, hà tiện, bủn xỉn không nằm trong bảng: đó là lời chê, tiếc cả chỗ đáng chi. Khác biệt này được bàn kĩ ở bài về người keo kiệt.
Lãng phí, phung phí, hoang phí: xếp theo độ vung tay
Nhẹ nhất là lãng phí: dùng quá mức, không đem lại ích lợi; dùng được cho cả điện, nước, thời gian. Phung phí nặng hơn, vung ra không tiếc. Hoang phí, hoang toàng là tiêu xài rộng tay quá mức, thường nói về tiền. Cặp trái nghĩa chuẩn là tiết kiệm – lãng phí, như trong khẩu hiệu “thực hành tiết kiệm, chống lãng phí”. Ông bà ta có nhiều câu răn chuyện này, gom ở tuyển ca dao tục ngữ khuyên giữ của.
Từ này viết là tiết kiệm, không phải “tích kiệm”; lỗi ấy được giải thích ở bài chính tả chữ tiết.
Câu ví dụ có tiết kiệm và chữ đối lập
- Nhà em tắt bớt đèn hành lang để tiết kiệm điện.
- Bà chắt chiu từng quả trứng để dành tiền đóng học cho cháu.
- Cả năm dành dụm, chị đủ tiền mua chiếc xe đạp mới.
- Đổ cơm thừa mỗi bữa là lãng phí công người trồng lúa.
- Trúng thưởng xong, anh ta tiêu xài hoang phí chỉ trong ba tháng.
Băn khoăn quanh chữ tiết kiệm
Đồng nghĩa với tiết kiệm là từ nào?
Cần kiệm, tằn tiện, chắt chiu; với khoản để dành thì dành dụm, tích cóp.
Từ trái nghĩa với tiết kiệm là gì?
Lãng phí, phung phí, hoang phí, hoang toàng.
Tiết kiệm có đồng nghĩa với keo kiệt không?
Không. Tiết kiệm là khen, keo kiệt là chê.