Thuyết phục là dùng lời lẽ, lí lẽ và dẫn chứng làm cho người khác thấy đúng, thấy hay mà tự nguyện tin theo hoặc làm theo. Điểm mấu chốt là chữ “tự nguyện”: người nghe đổi ý vì đã được nói cho thông, chứ không vì bị ép. Khi khen một bài văn “rất thuyết phục” hay “có sức thuyết phục”, ta đang khen lập luận của nó chặt chẽ, đáng tin.
| Nghĩa ngắn | Nói cho người khác thấy đúng mà tin theo, làm theo |
| Gốc từ | Hán Việt 說服: thuyết (nói, giảng giải) + phục (chịu theo) |
| Loại từ | Động từ; còn dùng như tính từ: “lí lẽ rất thuyết phục” |
| Tiếng Anh | persuade, convince; danh từ persuasion |

Thuyết phục: để người ta tự gật đầu
Trong từ điển tiếng Việt, thuyết phục được giảng là làm cho người ta thấy đúng, thấy hay mà tin theo, làm theo. Định nghĩa có hai vế, và mỗi vế ứng với một kiểu thuyết phục:
- Làm cho tin: đổi suy nghĩ của người nghe. “Cô giáo thuyết phục cả lớp rằng đọc sách giấy vẫn có ích.”
- Làm cho làm: khiến người nghe hành động. “Mãi mới thuyết phục được bố cho đi cắm trại cùng lớp.”
Ngoài vai động từ, thuyết phục còn hay đứng sau “rất”, “khá”, “thiếu” như một tính từ: “lời giải thích thiếu thuyết phục”, “một bàn thắng thuyết phục”. Ở đây nó không còn là hành động mà là phẩm chất của lời nói, của kết quả: đủ chắc để người khác khó cãi.
Thuyết phục khác ép buộc, dụ dỗ ở đâu?
| Từ | Người nghe đổi ý vì | Sắc thái |
|---|---|---|
| Thuyết phục | Lí lẽ đúng, dẫn chứng rõ | Tích cực, tôn trọng người nghe |
| Khuyên nhủ, khuyên bảo | Lời khuyên của người đi trước | Nhẹ nhàng, không đòi người nghe phải theo |
| Ép buộc, áp đặt | Sức ép, quyền lực | Tiêu cực, người nghe không có quyền chọn |
| Dụ dỗ, lôi kéo | Lợi ích trước mắt, lời ngon ngọt | Tiêu cực, thường dẫn tới điều không tốt |
Gần nghĩa với thuyết phục còn có lay chuyển, cảm hóa. Cảm hóa đi sâu hơn: không chỉ đổi một ý kiến mà đổi cả cách sống của một người, và thường nhờ tấm lòng hơn là nhờ lí lẽ. Về chuyện ngồi lại mặc cả, tìm điểm chung giữa hai bên thì đã có từ riêng, xem bài giải nghĩa chữ thương thuyết.
說服: nói cho người ta phục
Chữ 說 (thuyết) là nói, giảng giải cho người khác hiểu, có mặt trong diễn thuyết, thuyết minh, thuyết trình. Chữ 服 (phục) có nhiều nghĩa, như quần áo trong lễ phục, nhưng nghĩa dùng ở đây là phục tùng, chịu theo, cùng họ với khâm phục, bội phục, tâm phục khẩu phục.
Ghép lại, thuyết phục là nói cho người ta phục. Chữ “phục” này nói lên cái đích: người nghe phải phục trong lòng, chứ phục ngoài miệng thì mới là bị át giọng. Ông bà ta có câu “tâm phục khẩu phục” để chỉ đúng trạng thái ấy.
Ba cách khiến lời nói có sức thuyết phục
Từ thời Hy Lạp cổ, Aristotle trong sách Tu từ học đã chia cách thuyết phục người nghe làm ba đường, nay hay gọi bằng ba chữ Hy Lạp:
- Ethos, uy tín của người nói: người nghe tin vì người nói hiểu chuyện, đáng tin. Học sinh giỏi Toán nói về cách học Toán sẽ dễ được nghe hơn.
- Pathos, cảm xúc của người nghe: chạm tới tình cảm, khiến người nghe thấy thương, thấy lo, thấy muốn hành động.
- Logos, lí lẽ: lập luận chặt, số liệu và dẫn chứng đúng.
Bài văn nghị luận ở trường chủ yếu dựa vào đường thứ ba. Một bài thuyết phục tốt có luận điểm rõ, mỗi luận điểm có lí lẽ và dẫn chứng đi kèm, như đã nói kỹ trong bài về cách lập luận cho chặt. Học sinh lớp 10 còn gặp hẳn một kiểu bài riêng, có dàn ý và bài mẫu ở trang bài luận thuyết phục từ bỏ một thói quen.
Một mẹo nhỏ khi viết: nêu trước ý kiến trái chiều rồi trả lời nó. Người đọc thấy mình được lắng nghe sẽ dễ đổi ý hơn là bị dồn vào chân tường.
Thuyết phục trong lời nói, bài văn và cuộc tranh luận
Thuyết phục nghĩa là gì trong giao tiếp hằng ngày?
Là nói cho người khác đồng ý với mình bằng lí do hợp lí, không ép và không dọa. Xin phép bố mẹ đi chơi, rủ bạn cùng nhóm làm bài, đề nghị cô đổi lịch kiểm tra đều là thuyết phục.
Thuyết phục tiếng Anh là gì?
Persuade nghiêng về khiến người khác làm gì, convince nghiêng về khiến người khác tin điều gì. Danh từ “sự thuyết phục” là persuasion; “có sức thuyết phục” là persuasive hoặc convincing.
Kỹ năng thuyết phục gồm những gì?
Thường gồm biết lắng nghe để hiểu người kia lo điều gì, nói có lí lẽ và dẫn chứng, giữ giọng bình tĩnh, tôn trọng. Trong thi đấu, kỹ năng này được rèn kỹ nhất ở bộ môn tranh biện của học sinh.
Thiếu thuyết phục là sao?
Là lời nói, lí lẽ hoặc kết quả chưa đủ chắc để người khác tin. Một bài văn có ý hay mà không có dẫn chứng sẽ bị nhận xét “thiếu thuyết phục”, và cách sửa thường là thêm một ví dụ thật, cụ thể.