Thử thách là tình huống khó khăn, việc khó buộc con người phải có ý chí và năng lực mới vượt qua được; dùng như động từ, thử thách là đặt ai vào hoàn cảnh khó để xem người ấy vững đến đâu. Một từ, hai vai: “gặp thử thách” và “thử thách lòng kiên nhẫn”. Hiểu thử thách nghĩa là gì cho đủ cả hai vai thì đặt câu sẽ không vấp.
| Nghĩa (danh từ) | Khó khăn, trở ngại đòi hỏi phải cố gắng, bản lĩnh mới vượt qua |
| Nghĩa (động từ) | Đặt vào hoàn cảnh khó để thử sức chịu đựng, ý chí, năng lực |
| Cấu tạo | Ghép từ thử (dò xem thật hư) và thách (đặt ra điều khó, đố làm được) |
| Tiếng Anh | challenge; trong văn chương, tôn giáo: trial, ordeal |

Thử thách: thử một chút, thách một chút
Muốn nhớ nghĩa, cứ tách từ ra. Thử là làm để xem kết quả thế nào: thử áo, thử món ăn, thử sức. Thách là đưa ra một điều khó rồi đố người kia làm được: thách đấu, thách cưới, “tao thách mày nhảy qua con mương”. Ghép lại, thử thách là cái khó được đặt ra, hoặc tự xuất hiện, để lộ ra một người thật sự có gì bên trong.
Từ này đứng được ở hai vị trí trong câu.
- Danh từ: chỉ chính cái khó. Năm cuối cấp là một thử thách lớn với cả nhà. Đội vượt qua ba thử thách mới vào được chung kết.
- Động từ: chỉ việc đặt ai vào hoàn cảnh khó. Con đường đèo này thử thách tay lái của mọi tài xế. Xa nhà một năm đã thử thách tình bạn của hai đứa.
Ở nghĩa động từ, cái bị thử thách thường là một phẩm chất: lòng dũng cảm, sự kiên nhẫn, tình cảm, tay nghề. Còn thứ đem ra thử thách có khi là con người, có khi là hoàn cảnh: thời tiết, bệnh tật, một kì thi.
Mạng xã hội thêm cho từ này một nghĩa hẹp, dịch từ challenge: một trò hay một nhiệm vụ được lan truyền, người tham gia quay clip làm theo rồi rủ người khác. “Thử thách 30 ngày không uống trà sữa” là kiểu tự đặt cho mình; “thử thách nhảy theo nhạc” là kiểu trào lưu. Có trào lưu vô hại, có trào lưu nguy hiểm, nên đừng thấy chữ “thử thách” mà nghĩ việc đó đáng làm.
Viết về thử thách trong bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về ý nghĩa của khó khăn, thử thách với tuổi trẻ” khá quen ở THCS và THPT. Khung ý có thể đi thế này:
- Giải thích: thử thách là những cái khó buộc mình phải cố gắng hơn mức quen thuộc; có thử thách đến từ hoàn cảnh, có thử thách tự mình chọn.
- Vì sao cần: qua thử thách mới biết sức mình, mới tích được kinh nghiệm; khả năng đứng dậy sau khó khăn còn được đo bằng chỉ số vượt nghịch cảnh AQ.
- Dẫn chứng gần: một lần ôn thi lại sau khi trượt, một mùa hè đi làm thêm, một môn từng sợ nay học được.
- Mặt trái: thử thách không phải liều lĩnh; chọn việc khó vượt xa sức mình chỉ để khoe là một cách tự làm hại.
Người ta hay nhắc câu “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”: vàng thật thì không sợ lửa, người có bản lĩnh thì không ngại khó. Câu tục ngữ ấy gần như là định nghĩa dân gian của chữ thử thách. Để đi tiếp từ đây, phẩm chất nên đặt cạnh là sự bền bỉ theo đuổi đến cùng; một bài văn hoàn chỉnh cùng chủ đề có trong tuyển nghị luận về vấn đề của người trẻ.
Bài viết sẽ sâu hơn nếu chỉ ra ranh giới giữa nản lòng nhất thời và trạng thái tuyệt vọng, lúc người ta không còn tin phía trước có lối ra.
Thử thách, thách thức, khó khăn và thử nghiệm
| Từ | Điểm chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thử thách | Cái khó dùng để đo sức, đo lòng người; thường có hàm ý vượt qua thì trưởng thành | Thử thách đầu đời của tân sinh viên |
| Thách thức | Nguy cơ, vấn đề lớn phải đối phó; cũng là động từ “khiêu khích, thách đố” | Biến đổi khí hậu là thách thức chung; ánh mắt thách thức |
| Khó khăn | Trạng thái thiếu thốn, trắc trở, không nhấn ý “đo sức” | Gia đình đang khó khăn |
| Thử nghiệm | Làm thử để kiểm tra một cái máy, một phương pháp | Thử nghiệm vắc-xin, chạy thử nghiệm |
Thử thách và thách thức hay được dùng thay nhau, nhưng sắc thái khác. Thách thức thiên về quy mô lớn, giọng báo chí, chính sách (“thách thức của nền kinh tế”); thử thách gần với con người cụ thể và có chút ý nghĩa trưởng thành. Còn khi ai đó nhìn bạn với vẻ khiêu khích thì phải là “ánh mắt thách thức”, nói “ánh mắt thử thách” nghe rất lạ.
Trái nghĩa với thử thách không có một từ đơn thật khớp; gần nhất là thuận lợi, suôn sẻ, dễ dàng. Câu “Cuộc sống không có thử thách thì nhạt” là một ví dụ: đổi thành “không có thách thức” vẫn hiểu, đổi thành “không có khó khăn” thì mất hẳn ý được thử sức.
Khi cần đổi chữ thử thách trong bài văn cho đỡ lặp, cùng các từ đứng đối với nó, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với thử thách.
Thử thách trong lời ăn tiếng nói
Thử thách tiếng Anh là gì?
Thường dịch là challenge, cả danh từ lẫn động từ: This test will challenge you. Khi nói về thử thách khắc nghiệt, mang tính số phận, tiếng Anh có trial và ordeal.
Vượt qua thử thách là gì?
Là đối mặt với cái khó cho đến khi giải quyết được nó, chứ không né tránh. Vượt qua thử thách thường kèm một thay đổi ở người trong cuộc: thạo việc hơn, bình tĩnh hơn, hiểu mình hơn.
Thử thách là danh từ hay động từ?
Cả hai. “Gặp nhiều thử thách” là danh từ; “thử thách lòng người” là động từ. Có “những”, “các”, “một” đứng trước thì đó là danh từ.
Thử thách và thách thức khác nhau thế nào?
Thử thách nhấn vào việc đo sức, đo phẩm chất của một người; thách thức nghiêng về vấn đề lớn cần đối phó, hoặc thái độ khiêu khích. Nói “thách thức toàn cầu” chứ ít khi nói “thử thách toàn cầu”.