Thiếu sót là chỗ còn thiếu, còn sót hoặc còn sai trong một việc, một sản phẩm hay trong cách làm của một người, thường do sơ ý hoặc chưa chu đáo mà ra. Nếu cần hiểu thiếu sót nghĩa là gì cho thật ngắn: đó là “phần chưa tới” của một việc lẽ ra phải tròn vẹn. Từ này hay đi với những động từ như nhận ra, khắc phục, bổ khuyết.
| Nghĩa ngắn | Điều còn thiếu, còn sai sót hoặc khiếm khuyết trong một việc |
| Loại từ | Thường dùng như danh từ (“những thiếu sót”); đôi khi làm vị ngữ (“số liệu còn thiếu sót”) |
| Cấu tạo | Thiếu (không đủ) + sót (để lọt mất do sơ ý) |
| Gần nghĩa | Sai sót, khuyết điểm, sơ suất, khiếm khuyết |
| Sắc thái | Nhẹ, khách quan; hay dùng khi tự nhận lỗi hoặc góp ý lịch sự |

Thiếu sót nằm ở chỗ chưa tới
Hai chữ ghép lại đều nói về sự hụt. Thiếu là không đủ so với mức cần có. Sót là để lọt mất một phần vì sơ ý, như đếm sót, bỏ sót, sót lại vài hạt cơm. Gộp vào nhau, thiếu sót chỉ những gì lẽ ra phải có mà chưa có, lẽ ra phải đúng mà còn lệch.
Mục từ này trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học giải thích khái quát là điều còn thiếu, còn có sai sót hoặc khiếm khuyết, kèm những ví dụ như khắc phục kịp thời những thiếu sót, số liệu cập nhật còn thiếu sót. Chữ “khái quát” ở đây đáng để ý: người ta ít khi gọi một con số đánh nhầm là “một thiếu sót” riêng lẻ, mà hay gom cả nhóm chỗ hụt lại thành “những thiếu sót của bản kế hoạch”.
Vài cách nói thường gặp:
- Trong cuộc họp: Phòng kế toán đã rà lại và sửa các thiếu sót trong hồ sơ quyết toán.
- Khi xin lỗi khách: Mong anh chị thông cảm cho thiếu sót của cửa hàng trong lần giao hàng vừa rồi.
- Trong lời tự nhận xét: Em thấy bài làm còn thiếu sót ở phần mở bài, chưa nêu được vấn đề.
- Trong văn bản hành chính: Báo cáo còn thiếu sót một số chỉ tiêu, đề nghị bổ sung trước ngày 20.
Nhiều người gõ nhầm thành “thiếu xót” vì hai âm s và x đọc gần nhau ở nhiều vùng. Cách viết đúng và mẹo nhớ có trong bài phân biệt thiếu xót với thiếu sót.
Đặt thiếu sót cạnh sai sót, khuyết điểm, sơ suất
Cả nhóm từ này đều nói về cái chưa ổn, nhưng mỗi từ nhìn vào một chỗ khác nhau.
| Từ | Nhìn vào đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thiếu sót | Phần còn thiếu hoặc còn lọt, làm việc chưa trọn | Hồ sơ còn thiếu sót giấy khai sinh |
| Sai sót | Chỗ làm sai, ghi sai, tính sai | Sai sót trong khâu nhập điểm |
| Sơ suất | Một lần lơ đễnh, không để ý cẩn thận | Một phút sơ suất làm vỡ lọ hoa |
| Khuyết điểm | Điểm chưa tốt trong tính nết, việc làm của một người | Khuyết điểm hay đi muộn |
| Khiếm khuyết | Chỗ không hoàn chỉnh của một vật, một hệ thống | Sản phẩm có khiếm khuyết về thiết kế |
Từ điển ghi khuyết điểm là từ đồng nghĩa với thiếu sót, và trong nhiều câu hai từ thay được cho nhau. Khác biệt nằm ở đối tượng. Khuyết điểm bám vào con người, nhất là tính nết; thiếu sót hay bám vào công việc, sản phẩm. Nói “bản báo cáo có khuyết điểm” nghe gượng, còn “bản báo cáo có thiếu sót” thì tự nhiên. Muốn xem kỹ từng từ, có thể đọc thêm bài nghĩa của chữ sai sót và chỗ khác sơ suất và bài giải nghĩa chữ khuyết điểm 缺點.
Về phía trái nghĩa, không có một từ đối chọi thật khít. Người ta thường dùng chu đáo, đầy đủ, trọn vẹn, hoàn chỉnh để chỉ trạng thái không còn chỗ hụt.
Nhận ra thiếu sót của bản thân
Đề nghị luận về việc “biết nhìn lại mình” hay mượn chính từ này. Có thể đi theo ba ý:
- Ai cũng có thiếu sót. Làm việc là sẽ có chỗ chưa tới; điều đáng lo là không nhìn thấy nó, hoặc thấy mà đổ cho người khác.
- Nhận thiếu sót là bước đầu để sửa. Một học sinh chép lại các lỗi trong bài kiểm tra sẽ tiến nhanh hơn người chỉ xem điểm rồi cất bài đi.
- Đừng biến việc soi lỗi thành cầu toàn. Nhìn thiếu sót để làm tốt hơn, chứ không phải để dằn vặt mình mãi; ranh giới này được bàn ở bài tính cầu toàn và chuyện đòi mọi thứ hoàn hảo.
Một chi tiết nhỏ giúp bài văn có sức nặng: người Việt có thói quen kết thư, kết bài phát biểu bằng câu “có gì thiếu sót mong được bỏ qua”. Câu nói ấy nghe như phép lịch sự, nhưng nó cũng là lời thừa nhận rằng không ai làm việc gì trọn vẹn tuyệt đối.
Thiếu sót trong lời xin lỗi và bản báo cáo
Thiếu sót tiếng Anh là gì?
Từ hay dùng nhất là shortcoming (thường ở số nhiều: shortcomings). Khi nói về lỗi của sản phẩm, máy móc, tiếng Anh dùng defect hoặc flaw; khi chỉ phần bị bỏ sót trong văn bản thì dùng omission.
Những thiếu sót của bản thân thường được kể thế nào khi đi phỏng vấn?
Nên chọn một điểm có thật nhưng không làm hỏng công việc, kèm việc mình đang làm để khắc phục. Ví dụ: chưa quen thuyết trình trước đông người và đang tập bằng cách nhận phần trình bày trong nhóm.
Thiếu sót có phải là lỗi nặng không?
Thường không. Từ này mang sắc thái nhẹ, nghiêng về chỗ chưa chu đáo hơn là cố ý làm sai. Với lỗi nghiêm trọng, người ta hay dùng sai phạm, sai lầm.
Khiếm khuyết và thiếu sót có dùng thay nhau được không?
Chỉ trong một số câu. Khiếm khuyết nghiêng về chỗ không hoàn chỉnh vốn có của sự vật, kể cả cơ thể; thiếu sót nghiêng về phần việc còn hụt. Bài chữ khiếm khuyết 欠缺 và các từ gần nghĩa có so sánh chi tiết.