Sai sót là chỗ sai hoặc chỗ thiếu không lớn, thường do sơ suất mà ra: gõ nhầm một con số, quên một dòng trong bảng kê, bỏ qua một bước khi giải toán. Hiểu “sai sót nghĩa là gì” cho đúng thì phải nhớ ba ý: lỗi nhỏ, không cố ý và còn sửa được. Trong văn bản, từ này chủ yếu dùng như danh từ: một vài sai sót, để xảy ra sai sót.
| Nghĩa ngắn | Khuyết điểm không lớn, do sơ suất |
| Cấu tạo | Ghép từ “sai” (không đúng) và “sót” (bỏ quên, để lọt) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Nhẹ hơn sai lầm, vi phạm; thường không cố ý |

Sai sót gồm cái sai và cái sót
Hai tiếng trong từ này kể hai kiểu lỗi khác nhau. Sai là làm không đúng với chuẩn: chép 1.250 thành 1.520. Sót là để lọt, còn bỏ quên một phần: điểm danh mà quên một bạn, kiểm kho mà bỏ qua một thùng hàng. Từ bỏ sót, sót lại cùng chữ “sót” ấy. Ghép lại, sai sót bao cả hai tình huống: làm trật và làm thiếu.
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên xếp sai sót vào loại danh từ, nghĩa là khuyết điểm không lớn, do sơ suất. Wiktionary tiếng Việt cũng giảng theo hướng ấy và đưa ví dụ về một viên thanh tra vạch ra những sai sót của cơ quan. Vài câu dùng quen:
- Bản hợp đồng còn hai sai sót về ngày tháng, cần in lại.
- Thầy chấm bài, chỉ trừ điểm những sai sót nhỏ trong phần trình bày.
- Ca trực đêm qua không để xảy ra sai sót nào.
Chữ “sót” ở đây viết với s. Nhiều người vẫn gõ thành “sai xót”, xem bài sai xót hay sai sót để nhớ cách viết.
Trong kế toán và kiểm toán, từ này có nghĩa hẹp hơn: người ta tách sai sót (lỗi không cố ý, do nhầm lẫn hay thiếu cẩn trọng) khỏi gian lận (cố ý làm sai để trục lợi). Ranh giới ở đây là ý định, không phải độ lớn của con số.
Sai sót, sơ suất, thiếu sót, sai lầm khác nhau ra sao?
| Từ | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sai sót | Kết quả: chỗ lỗi nhỏ đã nằm trong bài, trong việc | Bảng lương có sai sót ở cột phụ cấp |
| Sơ suất | Nguyên nhân: lúc không cẩn thận, không chú ý đúng mức | Sơ suất một chút là hỏng cả mẻ bánh |
| Thiếu sót | Phần còn thiếu, chưa làm được tới | Kế hoạch còn thiếu sót, chưa tính chi phí đi lại |
| Sai lầm | Nhận thức hay quyết định sai, hậu quả thường lớn hơn | Bỏ học giữa chừng là một sai lầm |
| Nhầm lẫn | Lấy cái này thành cái kia | Nhầm lẫn giữa hai hồ sơ cùng tên |
Quan hệ giữa ba từ đầu khá rõ: vì sơ suất mà sinh ra sai sót; còn thiếu sót thiên về cái chưa có, chưa đủ. Một lỗi gõ chữ trong tin nhắn cũng là một dạng sai sót nhỏ, giới trẻ hay gọi bằng từ mượn tiếng Anh ở bài lỗi gõ phím trong văn bản.
Từ trái nghĩa hay dùng: chính xác, chu đáo, chỉn chu, không tì vết. Người làm việc không sai sót thì được khen là cẩn thận, kĩ lưỡng.
Riêng thiếu sót, chữ nói về phần chưa làm tới chứ không phải phần làm sai, có ví dụ và cách phân biệt với khuyết điểm ở từ thiếu sót.
Cách đối diện một sai sót
Đề nghị luận ít khi hỏi thẳng “sai sót”, nhưng các đề về trách nhiệm, về đức cẩn trọng hay về chuyện “dám nhận lỗi” đều cần đến từ này. Có thể triển khai theo ba ý.
- Sai sót là chuyện bình thường. Không ai làm việc mà không có lúc nhầm; khác nhau là phát hiện sớm hay muộn.
- Thái độ quyết định hậu quả. Một con số sai trong hóa đơn, báo ngay thì sửa trong năm phút; giấu đi thì có khi thành chuyện mất lòng tin. Nhận lỗi đúng lúc biến sai sót thành một lần sửa, chứ không thành vết nhơ.
- Có cách để bớt sai sót. Đọc lại trước khi nộp, chia việc thành từng bước, nhờ người khác soát giúp. Thợ mộc có câu “đo hai lần, cắt một lần” chính vì cưa lệch thì không dán lại được.
Khi sai sót lớn dần lên thành một việc hỏng hẳn, ta đã chạm sang chuyện của bài nhìn thất bại như một bài học. Còn với một bài kiểm tra, sai sót đáng tiếc nhất thường là thứ dễ tránh nhất: chép đề sai một dấu trừ.
Những tình huống quen gặp với chữ sai sót
Sai sót nghĩa là gì trong công việc văn phòng?
Là những lỗi nhỏ trong hồ sơ, số liệu, quy trình: nhập sai mã, ghi nhầm ngày, gửi thiếu tệp đính kèm. Biên bản thường dùng cụm “để xảy ra sai sót” hoặc “khắc phục sai sót”.
Sai sót có phải là lỗi cố ý không?
Thông thường thì không. Nghĩa từ điển nhấn mạnh nguyên nhân là sơ suất. Nếu cố ý làm sai để được lợi thì tiếng Việt gọi là gian lận, gian dối, không gọi là sai sót.
Sai sót tiếng Anh là gì?
Hay dịch là error hoặc mistake; lỗi rất nhỏ, dễ bỏ qua có thể dùng slip hoặc oversight (sơ suất, bỏ sót).
Sai sót và thiếu sót dùng thay nhau được không?
Đôi khi được, nhất là trong lời xin lỗi: “Mong anh chị bỏ qua những sai sót, thiếu sót.” Nhưng nếu lỗi là ghi sai một con số thì nên dùng sai sót; nếu là quên chưa làm một phần việc thì thiếu sót sát nghĩa hơn.