Thiêng liêng là tính từ chỉ những điều cao quý bậc nhất, được người ta tôn kính, nâng niu và không cho phép ai xem nhẹ hay xúc phạm. Tình mẹ, Tổ quốc, lời thề, nơi thờ cúng tổ tiên là những thứ hay được gọi là thiêng liêng. Thiêng liêng nghĩa là gì trong câu văn? Đó là lúc người viết muốn nói: điều này đứng ở một bậc cao hơn mọi thứ thường ngày.
| Nghĩa ngắn | Cao quý nhất, đáng tôn kính và giữ gìn |
| Loại từ | Tính từ |
| Hay đi với | tình cảm, nghĩa vụ, lời thề, giây phút, Tổ quốc, đấng… |
| Sắc thái | Trang trọng, giàu cảm xúc; ít dùng trong lời nói đùa |

Thiêng liêng dùng cho điều gì?
Từ điển tiếng Việt ghi hai cách hiểu. Cách thứ nhất cũ hơn và nay ít gặp: thiêng liêng là “thiêng” nói chung, tức có sức mạnh siêu nhiên khiến người ta kính sợ, như khi nói một ngôi đền rất thiêng liêng. Cách thứ hai là nghĩa dùng hằng ngày: cao quý đến mức phải tôn thờ, trân trọng và gìn giữ hơn hết.
Ở nghĩa thứ hai, cái được gọi là thiêng liêng không cần có thần thánh nào đứng sau. Một lời hứa thiêng liêng chỉ có hai người biết. Giây phút thiêng liêng có thể là lúc người mẹ lần đầu bế đứa con, hay lúc cả sân trường đứng nghiêm chào cờ sáng thứ Hai. Chữ này cho thấy người nói đặt điều ấy lên bậc cao nhất trong bảng giá trị của mình.
Về cấu tạo, “thiêng” là yếu tố mang nghĩa chính, đứng được một mình (đền thiêng, núi thiêng). Có thêm “liêng” phía sau, từ nghe tròn và trang trọng hơn. Ghép như vậy, thiêng liêng thường đi trước hoặc sau danh từ chỉ tình cảm, bổn phận: “tình cảm thiêng liêng”, “nghĩa vụ thiêng liêng”, “điều thiêng liêng nhất”.
Thiêng liêng, linh thiêng hay tâm linh?
Ba từ này có chung một vùng nghĩa về cái cao cả, khó chạm tới, nên học sinh hay viết lẫn. Đặt cạnh nhau sẽ thấy rõ:
| Thiêng liêng | Linh thiêng | Tâm linh | |
|---|---|---|---|
| Nhấn vào | Giá trị cao quý, đáng tôn kính | Sự linh ứng, sức mạnh siêu nhiên | Đời sống tinh thần, niềm tin vào thế giới vô hình |
| Hay đi với | Tình mẹ, Tổ quốc, lời thề, nghĩa vụ | Đền, miếu, núi, ngày giỗ | Đời sống, niềm tin, hoạt động |
| Ví dụ | Bảo vệ biên cương là nghĩa vụ thiêng liêng. | Ngôi miếu đầu làng được dân làng xem là linh thiêng. | Lễ cúng rằm thuộc đời sống tâm linh của nhiều gia đình. |
Từ gần nghĩa với thiêng liêng: cao quý, cao cả, thiêng, bất khả xâm phạm (dùng cho chủ quyền, quyền lợi). Từ trái nghĩa thì tiếng Việt không có một chữ đối thẳng, nhưng có thể dùng tầm thường, phàm tục, hoặc các động từ chỉ việc làm ngược lại như báng bổ, xúc phạm.
Một lỗi dùng từ thường gặp là gắn thiêng liêng cho đồ vật bình thường để làm câu văn “kêu” hơn: “chiếc xe đạp thiêng liêng của em”. Nếu chiếc xe chỉ là kỷ niệm đẹp, hãy dùng “quý giá” hay “gắn bó”. Thiêng liêng chỉ hợp khi vật đó mang theo một giá trị lớn hơn bản thân nó, chẳng hạn chiếc xe là di vật của người ông đã khuất.
Muốn có sẵn từ thay như cao quý, thần thánh và các từ đối lập như trần tục, hãy mở đồng nghĩa, trái nghĩa với thiêng liêng.
Những điều thiêng liêng trong một đời người
Đề văn nghị luận hay hỏi: “Theo em, điều gì là thiêng liêng nhất?” Không có đáp án duy nhất, nhưng có mấy hướng mà người Việt nhiều thế hệ cùng chia sẻ.
Trước hết là cội nguồn gia đình. Bàn thờ tổ tiên, ông bà trong mỗi nhà là chỗ con cháu thắp nén hương ngày giỗ, ngày Tết, để nhớ mình từ đâu mà có. Gần đó là tình cha mẹ, thứ tình cảm mà ca dao ví với núi Thái Sơn và nước trong nguồn, gắn liền với chữ hiếu của người làm con.
Rộng hơn là đất nước. Khi viết về hai chữ Tổ quốc, người ta gần như luôn dùng tới thiêng liêng, vì đó là nơi chung của cả cộng đồng, nơi có mồ mả ông cha và tiếng mẹ đẻ. Văn học Việt Nam cũng nhiều lần gọi tên những miền đất thiêng, như trong bài thơ Yên Tử, núi thiêng mà học sinh lớp 9 được học.
Gợi ý luận điểm cho bài viết: (1) cái thiêng liêng giúp con người biết mình thuộc về đâu; (2) nó đặt ra giới hạn, nhắc ta có những điều không được phép làm; (3) giữ gìn cái thiêng liêng không phải bằng lời to tát mà bằng việc nhỏ, như giữ lời hứa với bạn hay về quê thắp hương cho ông bà.
Câu ví dụ đáng nhớ để khép lại: “Có những lời hứa chỉ nói một lần, nhưng thiêng liêng đến mức người ta giữ suốt cả đời.”
Thiêng liêng trong bài văn và lời ăn tiếng nói
Thiêng liêng là từ láy hay từ ghép?
Áp tiêu chí trong SGK (hai tiếng gắn với nhau bằng âm hay bằng nghĩa), thiêng liêng nghiêng về từ láy vần: hai tiếng chung vần “iêng”, chỉ “thiêng” có nghĩa khi đứng riêng, đảo thành “liêng thiêng” thì vô nghĩa. Vì từ này ít được nêu tên trong sách, khi làm bài tập nên trình bày đủ lý do thay vì chỉ ghi kết luận.
Đặt câu với từ thiêng liêng thế nào?
Một vài câu mẫu: “Tình mẫu tử là thứ tình cảm thiêng liêng.” “Phút mặc niệm diễn ra trong không khí thiêng liêng.” “Bảo vệ chủ quyền biển đảo là trách nhiệm thiêng liêng của mỗi công dân.”
Thiêng liêng tiếng Anh là gì?
Từ tương đương thường dùng là sacred; khi gắn với thần thánh thì có thể dùng holy hoặc divine. Ví dụ: a sacred duty là “một nghĩa vụ thiêng liêng”.
Có nên dùng thiêng liêng trong lời nói hằng ngày không?
Được, nhưng nên dùng đúng lúc. Vì sắc thái rất trang trọng, nói “bữa trà sữa thiêng liêng” chỉ hợp khi cố ý đùa. Trong bài văn, mỗi đoạn dùng một lần là đủ, dùng dày quá câu văn sẽ thành sáo.