Tam quan là cách gọi tắt ba quan niệm nền tảng của một người: thế giới quan, nhân sinh quan và giá trị quan. Đây là nghĩa mà phần lớn người hỏi tam quan nghĩa là gì đang tìm, vì chữ này xuất hiện dày đặc trong các cuộc bàn chuyện yêu đương, kết bạn trên mạng. Nghĩa cũ hơn, có sẵn trong từ điển, là cổng ba lối đi dựng trước chùa.
| Nghĩa 1 (mạng xã hội) | Ba quan niệm: về thế giới, về cuộc sống, về điều gì đáng quý; chữ Hán 三觀 |
| Nghĩa 2 (kiến trúc) | Cổng chùa có ba lối ra vào; chữ Hán 三關 |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay gặp trong | hợp tam quan, tam quan lệch, cổng tam quan |
| Sắc thái | Nghĩa 1 hơi “mạng”, dùng khi trò chuyện; nghĩa 2 trung tính, dùng cả trong văn bản |

Tam quan: cùng đọc “quan” nhưng hai chữ Hán
Người ta hay nhầm hai nghĩa của tam quan vì đọc lên giống hệt. Thật ra chữ “quan” ở mỗi nghĩa là một chữ Hán riêng.
Ở cổng chùa, “quan” là 關. Theo Từ điển Thiều Chửu, chữ này trước hết là đóng cửa, then cài cửa, rồi đến cửa ải, cửa ô nơi canh giữ người qua lại. Tam quan 三關 vì thế là “ba cửa”. Từ cùng gốc có biên quan (cửa ải biên giới), hải quan (cửa khẩu trên biển, nay chỉ cơ quan kiểm soát hàng hóa ra vào), quan tâm (để lòng tới, dính dáng tới).
Trong câu “tam quan lệch”, “quan” lại là 觀: xem, nhìn kĩ, và từ đó là cách nhìn, quan niệm, như trong lạc quan, bi quan, khách quan. Tam quan 三觀 là “ba cách nhìn”. Trong tiếng Trung hiện đại, 三观 (viết giản thể) là cách nói gọn ba khái niệm thế giới quan, nhân sinh quan, giá trị quan; giới trẻ Việt đọc truyện, xem phim Trung Quốc rồi mượn luôn, giống như từng mượn chữ bạch nguyệt quang trong truyện ngôn tình.
Thế giới quan, nhân sinh quan, giá trị quan: ba chân của một “bộ” tam quan
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) mới chỉ ghi nghĩa cổng chùa cho từ tam quan. Nghĩa “ba quan niệm” là nghĩa mới, đi vào tiếng Việt qua mạng xã hội, nhưng từng thành phần của nó thì sách vở đã định nghĩa từ lâu:
- Thế giới quan: cách một người hiểu thế giới vận hành ra sao, con người đứng ở đâu trong đó. Môn học đặt nền cho câu hỏi này chính là triết học, đọc thêm ở bài giải nghĩa triết học là gì.
- Nhân sinh quan: quan niệm về đời người, sống để làm gì, thế nào là sống tốt.
- Giá trị quan: thước đo riêng về điều gì quan trọng hơn điều gì, như tiền bạc hay thời gian cho gia đình, thành tích hay sự trung thực.
Khi dùng trên mạng, người ta hiếm khi tách bạch ba lớp này. “Tam quan” lúc ấy gần với cả một hệ quan điểm sống: chuyện gì mình cho là đúng, là đáng, là chấp nhận được.
“Hợp tam quan”, “tam quan lệch” nói chuyện tình cảm, bạn bè
Hai cụm này xuất hiện nhiều nhất. Hợp tam quan nghĩa là hai người nhìn đời gần giống nhau, ít phải cãi về những chuyện gốc rễ. Tam quan lệch (hay tam quan lệch lạc) là lời chê một cách nghĩ bị xem là sai trái, ví dụ coi việc lừa người khác là khôn.
- Bình luận dưới bài kể chuyện tình: “Yêu nhau ba năm mới thấy không hợp tam quan, chia tay là đúng.”
- Nhắn tin với bạn thân: “Tao với nó chơi được lâu vì tam quan giống nhau, chứ sở thích thì khác hẳn.”
- Bàn về một bộ phim: “Nhân vật chính bắt nạt bạn học mà phim vẫn tô thành ngầu, tam quan của biên kịch có vấn đề.”
- Lời khuyên khi chọn bạn: “Chọn người đúng tam quan quan trọng hơn chọn người nhiều tiền.”
Một điểm nên nhớ: nói ai đó “tam quan lệch” là một phán xét khá nặng. Dùng để bàn về nhân vật hư cấu thì không sao; dùng với người thật, nhất là bạn cùng lớp, dễ thành gây gổ. Hai người khác ý nhau ở một chuyện nhỏ chưa chắc đã “lệch” gì cả.
Nhiều bạn trẻ còn đem cả kết quả trắc nghiệm tính cách MBTI ra so khi tìm hiểu nhau, nhưng bốn chữ cái ấy chỉ nói về xu hướng, không nói về điều mỗi người coi là đúng.
Cổng tam quan: ba lối đi trước sân chùa
Với người lớn tuổi ở Việt Nam, tam quan trước hết là cái cổng. Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi: cổng xây có ba lối ra vào ở trước chùa. Kiểu cổng này cũng gặp trước đình, đền, lăng. Thường lối giữa rộng và cao hơn, hai lối bên nhỏ hơn; nhiều cổng có gác chuông hoặc mái chồng phía trên.
Về ý nghĩa, một số nghiên cứu kiến trúc và bài giới thiệu di tích giải thích ba lối đi ứng với ba cách nhìn trong đạo Phật: không quan, giả quan (có nơi gọi hữu quan) và trung quan, tức nhìn mọi thứ là không, là giả tạm, hay đứng ở giữa hai cách nhìn ấy. Đây là một lối diễn giải được nhắc khá nhiều, không phải quy định chung cho mọi ngôi chùa. Điều chắc chắn hơn là cổng tam quan đánh dấu ranh giới: bước qua nó là rời con đường ồn ào để vào khoảng sân yên tĩnh. Hình ảnh ấy hiện lên trong không ít câu thơ viết về cảnh chùa.
Ngoài ra, Tam Quan còn là tên đất ở Bình Định cũ (nay thuộc Gia Lai), quen thuộc với đặc sản dừa. Khi viết hoa, đó là địa danh, không liên quan đến hai nghĩa trên.
Còn ở nhà dân, lối phụ nhỏ mở cạnh cổng chính hay khuất bên hông nhà lại có tên riêng là cửa ngách.
Gần nghĩa và dễ lẫn với tam quan
| Từ | Quan hệ với tam quan |
|---|---|
| Quan điểm sống, lối sống | Gần nghĩa 1, dùng được trong bài văn thay cho chữ “tam quan” mang màu mạng |
| Hệ giá trị | Gần với giá trị quan, một phần của tam quan |
| Cổng chùa, nghi môn | Gần nghĩa 2; nghi môn là cổng trang trọng trước đình, đền |
| Tam quan (địa danh) | Chỉ trùng âm, viết hoa |
Tam quan không có từ trái nghĩa cố định. Với nghĩa 1, người ta thường đặt hợp tam quan đối với lệch tam quan, khác tam quan. Khi viết bài nghị luận, nên dùng “quan điểm sống”, “hệ giá trị” cho trang trọng; nếu vẫn muốn giữ chữ tam quan thì giải thích nó gồm ba quan niệm nào ngay lần đầu nhắc.
Đọc kĩ hơn hai nghĩa của tam quan
Tam quan nghĩa là gì trên mạng xã hội?
Là thế giới quan, nhân sinh quan và giá trị quan của một người, hiểu gọn là cách người đó nhìn thế giới, nhìn cuộc đời và chấm điểm đúng sai. Chữ này mượn từ tiếng Trung 三观.
Tam quan lệch lạc là như thế nào?
Là cách nghĩ bị số đông cho là sai, như xem gian dối là bình thường hay thần tượng hóa bạo lực. Đây là lời phán xét nặng, nên dùng cẩn thận với người thật.
Vì sao cổng chùa gọi là tam quan?
Vì cổng có ba lối ra vào, chữ quan 關 ở đây nghĩa là cửa. Một số tài liệu còn gắn ba lối với ba cách nhìn của nhà Phật, đây là cách giải thích được nhiều nơi nhắc lại.
Hợp tam quan có giống hợp tính không?
Không hẳn. Hợp tính là dễ chịu khi ở cạnh nhau, hợp sở thích, hợp cách nói chuyện. Hợp tam quan nằm sâu hơn: hai người giống nhau ở những điều coi là quan trọng và đúng đắn, nên ít va chạm khi phải ra quyết định lớn.
Tam quan chỉnh tề là gì?
Là lời khen một người có ba quan niệm sống (về thế giới, về đời người, về điều gì đáng quý) ngay ngắn, đúng mực, không lệch lạc. “Chỉnh tề” vốn nghĩa là gọn gàng, ngay ngắn, đúng phép tắc; ghép với tam quan, cụm từ thành cách nói ngược lại với “tam quan lệch”.
Cụm này hay gặp khi bàn về nhân vật phim, truyện hoặc khi kể về một người bạn đáng tin, kiểu “nam chính tam quan chỉnh tề, không vì tiền mà bỏ bạn”. Cũng như “tam quan lệch”, đây là cách nói mang màu mạng xã hội; trong bài văn nên thay bằng “có quan điểm sống đúng đắn”.