Quan điểm sống là cách một người nhìn nhận cuộc sống: điều gì đáng theo đuổi, điều gì cần tránh, nên đối xử với mình và với người khác ra sao. Nó không phải một câu khẩu hiệu treo trên tường mà là những niềm tin âm thầm chi phối lựa chọn hằng ngày. Khi ai đó hỏi “quan điểm sống của bạn là gì”, họ đang muốn biết bạn coi trọng điều gì nhất.
| Nghĩa ngắn | Cách nhìn, cách nghĩ của một người về cuộc sống và về cách sống |
| Cấu tạo | Cụm danh từ: quan điểm (觀點, chỗ đứng để nhìn) + sống |
| Gần nghĩa | quan niệm sống, triết lý sống, nhân sinh quan |
| Sắc thái | Trung tính; thêm “tích cực”, “tiêu cực”, “đúng đắn”, “lệch lạc” để đánh giá |

Quan điểm sống: đứng đâu để nhìn đời?
Chữ quan (觀) là xem, nhìn; điểm (點) là cái chấm, chỗ. Quan điểm, theo mặt chữ, là chỗ mình đứng để nhìn. Đứng trên đồi nhìn xuống làng thì thấy mái nhà; đứng giữa chợ thì thấy người. Cùng một chuyện, người đứng chỗ khác sẽ thấy khác. Bài chữ quan điểm và chỗ đứng để nhìn giải kĩ hơn nghĩa của riêng từ này.
Ghép với “sống”, quan điểm sống là chỗ đứng của một người khi nhìn vào chính cuộc đời mình. Nó trả lời những câu rất đời: Thành công là có nhiều tiền hay được làm việc mình thích? Gia đình hay sự nghiệp đặt lên trước? Gặp người yếu thế thì giúp hay mặc kệ? Mỗi câu trả lời thật lòng là một mảnh của quan điểm sống.
Quan điểm sống hình thành dần, từ cách cha mẹ dạy, từ sách vở, bạn bè, và nhất là từ những chuyện mình đã trải qua. Vì thế nó có thể đổi. Một người từng nghĩ “học để thi” có thể, sau một lần thất bại, chuyển sang nghĩ “học để hiểu”. Ví dụ dùng trong câu:
- Hai bạn chơi thân nhưng quan điểm sống khác nhau: một người thích ổn định, một người thích xê dịch.
- Bà tôi có quan điểm sống rất giản dị: no bụng, khỏe người, con cháu hòa thuận là đủ.
- Đọc xong cuốn sách ấy, cậu thay đổi hẳn quan điểm sống về chuyện tiêu tiền.
Quan điểm sống trong bài văn nghị luận
Đề nghị luận xã hội hay yêu cầu “bày tỏ quan điểm sống của em” hoặc bàn về một quan điểm sống cụ thể: sống chậm, sống vì người khác, sống hết mình cho hiện tại. Có thể triển khai theo ba bước:
- Giải thích quan điểm được bàn: nó khẳng định điều gì, trái với điều gì.
- Bàn luận: chỗ hợp lý của quan điểm ấy, dẫn chứng từ đời sống hoặc văn học, và chỗ có thể bị hiểu sai. Ví dụ, “sống cho hiện tại” đáng quý khi giúp ta trân trọng từng ngày, nhưng thành sai khi bị hiểu là bỏ mặc tương lai.
- Liên hệ: em chọn quan điểm nào, vì sao, và em đã sống theo nó bằng việc gì cụ thể.
Bước thứ ba là chỗ nhiều bài viết hời hợt nhất. Nói “em sẽ sống tích cực” thì ai cũng nói được; kể một lần mình đã chọn tử tế dù thiệt thòi thì bài văn mới thành của riêng mình. Tham khảo cách đặt luận điểm trong những bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí lớp 11.
Đặt cạnh lối sống, nhân sinh quan, lý tưởng sống
Mấy cụm này hay đứng cạnh nhau trong đề văn, nghe na ná nhưng mỗi cụm chỉ một tầng khác.
| Cụm từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quan điểm sống | Cách nghĩ, cách đánh giá về cuộc sống (ở trong đầu) | “Sức khỏe quan trọng hơn tiền.” |
| Lối sống | Cách sinh hoạt, hành xử hằng ngày (thấy được bằng mắt) | Ngủ sớm, tập thể dục, ăn uống điều độ |
| Thái độ sống | Tâm thế khi đón nhận hoàn cảnh | Lạc quan, bi quan, thờ ơ |
| Lý tưởng sống | Mục đích lớn mà người ta dồn sức theo đuổi | Trở thành bác sĩ vùng cao |
| Nhân sinh quan | Hệ thống quan niệm về đời người, mang tính khái quát, triết học | Quan niệm về lẽ sống chết, hạnh phúc, ý nghĩa đời người |
Quan hệ giữa chúng khá rõ: quan điểm sống định hướng thái độ sống, thái độ và quan điểm lộ ra thành lối sống. Còn khái niệm nhân sinh quan trong triết học là tầng rộng và trừu tượng nhất, gom nhiều quan điểm lại thành một hệ thống. Trái với một quan điểm sống rõ ràng là sống buông xuôi, “nước chảy bèo trôi”, để người khác quyết thay mình.
Một chi tiết hay bị dùng sai khi viết: “quan điểm sống tích cực” và “lối sống tích cực” không thay cho nhau được. Người nghĩ rất tích cực mà thức khuya, bỏ bữa, thì có quan điểm đẹp nhưng lối sống chưa theo kịp.
Chuyện quan điểm sống của tuổi mười mấy
Quan điểm sống tích cực là gì?
Là cách nhìn đời hướng về phía có thể làm được: thấy cả mặt tốt trong khó khăn, chịu trách nhiệm thay vì đổ lỗi, tin rằng mình có thể khá hơn bằng nỗ lực. Tích cực không có nghĩa là lúc nào cũng vui; buồn vẫn được, miễn không buông bỏ.
Ví dụ về quan điểm sống hay là gì?
Vài câu học sinh hay chọn: “Chậm mà chắc còn hơn nhanh mà ẩu”, “Sống tử tế dù không ai nhìn thấy”, “Thất bại là một lần thử chưa thành”. Câu nào cũng được, quan trọng là em giải thích được vì sao mình tin nó.
Quan điểm sống và nhân sinh quan có giống nhau không?
Gần nhau nhưng không trùng. Quan điểm sống thường nói về một hay vài cách nghĩ cụ thể của một người; nhân sinh quan là cả hệ thống quan niệm về đời người, dùng nhiều trong triết học và văn chính luận.
Có nên thay đổi quan điểm sống không?
Có, nếu sau khi trải nghiệm và suy nghĩ kỹ, em thấy cách nhìn cũ không còn đúng. Thay đổi vì hiểu ra khác với thay đổi vì theo trào lưu trên mạng; cái đầu giúp mình lớn lên, cái sau dễ khiến mình chông chênh.