Giá trị quan là quan niệm của một người (hoặc một cộng đồng) về điều gì đáng quý, điều gì quan trọng hơn điều gì, từ đó làm chỗ dựa để chọn lựa và hành động. Hiểu đơn giản, giá trị quan nghĩa là “cách nhìn về giá trị”: tiền hay thời gian, thành tích hay sự trung thực, mình hay người. Đây cũng là một trong ba thành phần của “tam quan” hay được nhắc trên mạng.
| Nghĩa ngắn | Quan niệm về điều gì đáng quý, đáng theo đuổi; thước đo khi phải chọn |
| Gốc từ | Hán Việt 價值觀: giá trị (cái đáng giá) + quan (cách nhìn) |
| Loại từ | Danh từ |
| Gần nghĩa | Hệ giá trị, thang giá trị, quan niệm giá trị |
| Sắc thái | Trang trọng, hay gặp trong sách triết học, giáo dục công dân, bài nghị luận |

Giá trị quan: chiếc cân đặt trong đầu
Hãy hình dung mỗi người mang theo một chiếc cân. Một bên đĩa là điểm số, bên kia là một buổi chiều chơi với em; một bên là lương cao, bên kia là được về nhà ăn cơm tối. Ta nghiêng về bên nào, và nghiêng một cách khá ổn định qua nhiều lần chọn, thì đó là giá trị quan của ta.
Vì thế giá trị quan không phải một ý nghĩ thoáng qua. Nó là cả một bậc thang xếp sẵn: cái gì đứng trên, cái gì đứng dưới. Người đặt sức khỏe lên đầu sẽ từ chối thức trắng chạy việc; người đặt danh dự lên đầu có thể chịu thiệt chứ không nói dối. Hai người cùng gặp một tình huống mà chọn ngược nhau, nhiều khi chỉ vì hai chiếc cân đã được chỉnh khác nhau từ trước.
Giá trị quan hình thành dần từ gia đình, trường học, sách vở, tôn giáo, bạn bè và trải nghiệm riêng. Nó có thể đổi theo năm tháng. Một biến cố như ốm nặng, mất việc hay có con thường khiến người ta xếp lại bậc thang của mình.
- Bố em có giá trị quan rất rõ: làm gì thì làm, không được ăn của người khác.
- Đi du học vài năm, chị ấy kể giá trị quan của mình thay đổi nhiều, nhất là chuyện coi trọng thời gian riêng.
- Hai bạn chơi thân được lâu vì gần nhau về giá trị quan, dù sở thích chẳng giống nhau mấy.
價值觀: ba chữ Hán và họ hàng chữ “quan”
Chữ giá (價) là giá cả, cái mà một vật đáng đổi; chữ trị (值) là đáng, ngang với. Giá trị ghép lại là cái đáng giá của một vật, một việc, một con người. Bài giải nghĩa chữ giá trị 價值 nói kĩ các nét nghĩa của riêng từ này, từ giá trị món hàng đến giá trị của một tác phẩm văn học.
Chữ quan (觀) là xem, nhìn kĩ, rồi thành cách nhìn, quan niệm, như trong lạc quan, bi quan, khách quan. Gắn “quan” vào sau một danh từ, ta có cả một họ từ: thế giới quan, nhân sinh quan, vũ trụ quan, giá trị quan. Từ này có mặt y hệt trong tiếng Trung (价值观, đọc jiàzhíguān) và tiếng Nhật (価値観, đọc kachikan), nơi nó là từ thông dụng để nói về “values” của một người.
Trong tiếng Việt, giá trị quan ít gặp trong câu chuyện hằng ngày hơn hai “người anh em” kia. Người ta hay nói “quan niệm về giá trị”, “hệ giá trị” hoặc đơn giản là “điều mình coi trọng”. Từ này sống lại mạnh mẽ khi giới trẻ mượn khái niệm tam quan với ba cách nhìn đời từ phim ảnh, truyện Trung Quốc.
Đặt giá trị quan bên thế giới quan, nhân sinh quan
| Từ | Câu hỏi nó trả lời | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thế giới quan | Thế giới là gì, vận hành ra sao? | Mọi hiện tượng đều có nguyên nhân tìm hiểu được |
| Nhân sinh quan | Sống để làm gì, sống thế nào là đáng? | Sống có ích cho người khác mới là sống trọn |
| Giá trị quan | Cái gì quý hơn cái gì? | Một lời hứa quý hơn một món lợi |
| Hệ giá trị | Những giá trị cụ thể mà một người, một cộng đồng giữ | Hệ giá trị gia đình Việt: hiếu, nghĩa, cần cù |
| Quan điểm | Ý kiến về một việc cụ thể | Quan điểm về việc học thêm |
Ba chữ “quan” đan vào nhau. Hiểu thế giới vận hành ra sao (xem thêm cách nhìn về thế giới 世界觀) ảnh hưởng tới việc ta coi gì là quý, và cái thước giá trị ấy lại góp phần vẽ nên quan niệm sống để làm gì. Giá trị quan và hệ giá trị rất gần nhau: hệ giá trị nghiêng về danh sách các giá trị, còn giá trị quan nhấn vào cách nhìn, cách xếp hạng chúng.
Giá trị quan không có từ trái nghĩa cố định. Người ta chỉ nói giá trị quan lành mạnh hay lệch lạc, rõ ràng hay chông chênh, giống hay khác nhau. Cũng đừng nhầm với giá trị đơn thuần: “giá trị của chiếc xe” là chuyện tiền bạc, không ai gọi đó là giá trị quan.
Viết bài nghị luận có chữ giá trị quan
Các đề như “Suy nghĩ về điều quan trọng nhất trong cuộc sống”, “Giới trẻ và cuộc chạy đua vật chất” đều xoay quanh chuyện giá trị quan. Một khung ý dễ triển khai:
- Giải thích: giá trị quan là cách mỗi người xếp hạng những điều mình coi trọng; nó hiện ra qua lựa chọn chứ không qua lời tuyên bố.
- Biểu hiện: chọn ngành học theo đam mê hay theo lương; giữ lời hứa khi không ai kiểm tra; dành thời gian cho gia đình hay cho mạng xã hội.
- Vì sao quan trọng: giá trị quan rõ ràng giúp người ta ít dao động trước cám dỗ, ra quyết định nhanh và ít hối tiếc.
- Mặt trái: giá trị quan lệch (đặt tiền trên tình nghĩa, coi gian dối là khôn) dễ kéo theo hành vi sai; cố áp giá trị quan của mình lên người khác cũng là một kiểu hẹp hòi.
Một dẫn chứng gần gũi là những người trả lại của rơi có giá trị lớn: lúc ấy chiếc cân trong đầu họ không cần cân lâu. Câu kết bài cũng nên quay về một lựa chọn cụ thể như thế, thay vì một khẩu hiệu.
Giá trị quan qua vài tình huống
Giá trị quan nghĩa là gì nói cho dễ hiểu?
Là bảng xếp hạng những thứ bạn coi trọng. Khi phải chọn giữa hai điều tốt, cái bạn chọn lặp đi lặp lại cho thấy giá trị quan của bạn.
Giá trị quan của mỗi người có giống nhau không?
Không. Có những giá trị chung mà xã hội đề cao như trung thực, hiếu thảo, công bằng, nhưng cách xếp thứ tự và mức coi trọng thì mỗi người một khác, tùy hoàn cảnh sống và trải nghiệm.
Giá trị quan có thay đổi được không?
Có, nhưng thường thay đổi chậm. Một cuốn sách, một người thầy, một lần vấp ngã có thể khiến người ta nhìn lại điều mình coi trọng.
Giá trị quan tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh thường nói values (số nhiều) hoặc value system, ví dụ personal values là giá trị quan cá nhân. Trong tiếng Trung là 价值观, tiếng Nhật là 価値観.
Mỗi tình huống trên kia đều dẫn tới một quyết định chọn hay bỏ; các từ thay cho lựa chọn và phía bị loại bỏ được bàn ở những chữ thay cho lựa chọn.