Tâm lý là toàn bộ đời sống bên trong của một người: từ cảm giác, suy nghĩ, trí nhớ đến tình cảm, ý muốn và cách người đó hành động. Ngoài nghĩa ấy, chữ này còn chỉ ý thích, nhu cầu riêng của một nhóm người (tâm lý khách hàng, tâm lý tuổi mới lớn), và trong khẩu ngữ, khen ai đó “rất tâm lý” là khen họ biết đoán ý người khác để cư xử cho vừa.
| Nghĩa ngắn | Các hiện tượng tinh thần bên trong con người: nhận thức, cảm xúc, ý chí |
| Gốc từ | Hán Việt 心理: tâm (lòng, tim) + lý (lẽ, thớ, đường vân) |
| Loại từ | Danh từ; tính từ trong “hiện tượng tâm lý”, “anh ấy rất tâm lý” |
| Tiếng Anh | psychology, mentality, (tâm trí) mind |

Ba cách người Việt dùng chữ tâm lý
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi chữ này dưới dạng tâm lí, cho hai nghĩa danh từ và hai nghĩa tính từ. Gom lại, ta có ba cách dùng hay gặp.
Thứ nhất, tâm lý là đời sống tinh thần nói chung. Đây là nghĩa rộng nhất: mọi thứ diễn ra trong đầu và trong lòng một người, từ lúc nhận ra một mùi hương cho tới lúc quyết định có làm một việc khó hay không. Ví dụ: tâm lý căng thẳng trước giờ thi.
Thứ hai, tâm lý là ý thích, mong muốn của một lớp người trong một hoàn cảnh. Người bán hàng phải “nắm tâm lý khách”, thầy cô cần “hiểu tâm lý học sinh”. Ở nghĩa này, chữ tâm lý gần với nhu cầu và thị hiếu.
Thứ ba, tâm lý là tính từ khẩu ngữ: biết người khác muốn gì để cư xử cho phải. “Bố em tâm lý lắm, thấy con buồn là rủ đi ăn kem chứ không hỏi dồn.” Lời khen này rất đời thường và hầu như chỉ dùng khi nói chuyện.
Cả tâm lý và tâm lí đều được chấp nhận, chỉ cần dùng thống nhất trong một văn bản; chi tiết có ở bài cách viết y hay i của từ tâm lí.
Chữ 心理 và một ngành khoa học ra đời ở Leipzig
Chữ tâm 心 là quả tim, rồi thành lòng dạ, ý nghĩ. Chữ lý 理 lúc đầu chỉ việc mài giũa ngọc theo thớ, về sau nghĩa là lẽ, quy luật. Ghép lại, tâm lý có thể hiểu nôm na là “cái lẽ của lòng người”: lòng người cũng có thớ, có đường đi riêng, và người ta muốn tìm ra đường đi ấy.
Ngành nghiên cứu nó là tâm lý học, tiếng Anh psychology, ghép từ gốc Hy Lạp psychē (hơi thở, linh hồn) và -logia (sự nghiên cứu). Tâm lý học tách khỏi triết học để thành một khoa học riêng vào cuối thế kỉ XIX; mốc thường được nhắc là năm 1879, khi Wilhelm Wundt lập phòng thí nghiệm tâm lý ở Đại học Leipzig, Đức.
Tâm lý biểu hiện ra sao trong một ngày bình thường?
Giáo trình tâm lý học đại cương thường chia các hiện tượng tâm lý theo độ dài và độ bền của chúng. Cách chia này dễ hình dung nhất nếu đem áp vào một buổi sáng đi học.
| Nhóm | Đặc điểm | Ví dụ trong buổi sáng |
|---|---|---|
| Quá trình tâm lý | Có mở đầu, diễn biến, kết thúc; ngắn | Nghe tiếng trống trường (cảm giác, tri giác), nhớ ra hôm nay kiểm tra (trí nhớ), tính xem nên ôn bài nào trước (tư duy) |
| Trạng thái tâm lý | Kéo dài một lúc, làm nền cho các quá trình khác | Hồi hộp suốt tiết đầu; tập trung cao khi làm bài; uể oải sau giờ ra chơi |
| Thuộc tính tâm lý | Bền, khó đổi, tạo nét riêng của mỗi người | Tính cẩn thận, khí chất điềm tĩnh, năng khiếu toán, sở thích đọc truyện |
Một cách gom khác, quen hơn với học sinh, là ba mặt: nhận thức (biết), tình cảm (rung động, yêu ghét) và ý chí (muốn và cố làm). Bài giải nghĩa chữ nhận thức đi sâu vào mặt thứ nhất, còn mặt thứ hai được bàn ở bài về những cung bậc vui buồn giận sợ.
Tâm lý không nằm yên trong đầu. Nó lộ ra qua nét mặt, giọng nói, cách đi đứng, lựa chọn. Người ta đoán được bạn mình đang buồn cũng nhờ những dấu hiệu bề ngoài như vậy.
Tâm lý mỗi người được nặn nên từ đâu
Các sách tâm lý học thường nhắc tới mấy nguồn chính, đan vào nhau:
- Cơ thể và bộ não. Hệ thần kinh là nền vật chất. Thiếu ngủ, đói hay ốm đều kéo theo tâm trạng tệ hơn, ai cũng từng thấy.
- Hoàn cảnh sống. Gia đình, trường lớp, bạn bè, văn hóa vùng miền. Cùng một chuyện, đứa trẻ lớn lên trong nhà hay được hỏi ý kiến sẽ phản ứng khác đứa trẻ quen bị quyết thay.
- Hoạt động và giao tiếp. Tâm lý hình thành qua việc mình làm và người mình gặp. Học một nghề, chơi một môn thể thao, sống trong một tập thể đều để lại dấu vết.
- Lứa tuổi. Tuổi mới lớn có những nét rất riêng: muốn được coi là người lớn, nhạy cảm với lời chê, coi trọng ý kiến bạn bè.
Hiểu tâm lý giúp mình bớt phán xét. Một bạn cáu gắt có khi chỉ đang mệt; một người im lặng có thể đang rối chứ không hẳn là kiêu. Khi những cảm xúc nặng nề kéo dài hàng tuần, ảnh hưởng tới ăn ngủ và học hành, nên nói với người lớn tin cậy và tìm đến chuyên gia tâm lý; bài trị liệu với nhà tâm lý diễn ra thế nào giải thích việc này.
Tâm lý, tâm trạng hay tâm hồn?
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tâm lý | Cả đời sống tinh thần, hoặc nhu cầu, thói quen nghĩ của một nhóm người | Tâm lý đám đông, tâm lý sợ bỏ lỡ |
| Tâm trạng | Trạng thái cảm xúc trong một khoảng thời gian | Hôm nay tâm trạng nó không tốt |
| Tâm hồn | Thế giới tình cảm, ý nghĩ, thường mang sắc thái đẹp, văn chương | Một tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp |
| Tâm lý học | Ngành khoa học nghiên cứu tâm lý | Chị ấy học ngành tâm lý học |
Văn học là chỗ tâm lý được soi kĩ nhất. Khi đề bài hỏi “diễn biến tâm lý nhân vật”, tức là hỏi nhân vật đã nghĩ gì, cảm thấy gì, đổi ý ra sao qua từng chặng; đoạn Thúy Kiều một mình ở lầu Ngưng Bích là ví dụ kinh điển.
Thắc mắc thường gặp về tâm lý
Tâm lý nghĩa là gì khi nói “người này rất tâm lý”?
Đó là lời khen trong khẩu ngữ: người ấy hiểu ý, đoán được người khác đang cần gì và cư xử khéo. Từ điển ghi rõ đây là nghĩa tính từ, dùng khi nói chuyện chứ ít khi xuất hiện trong văn bản trang trọng.
Tâm lý học là gì?
Là ngành khoa học nghiên cứu tâm trí và hành vi con người: cách ta cảm nhận, ghi nhớ, suy nghĩ, rung động và hành động. Ngành này có nhiều nhánh như tâm lý học trẻ em, tâm lý học giáo dục, tâm lý học lâm sàng.
Tâm lý tiếng Anh là gì?
Nói về ngành học thì dùng psychology. Nói về lối nghĩ của một nhóm người thì mentality hoặc psychology (crowd psychology: tâm lý đám đông). Khen ai “tâm lý” thì tiếng Anh hay nói understanding hoặc considerate.
Hiện tượng tâm lý là gì?
Là từng biểu hiện cụ thể của đời sống tinh thần: một cảm giác, một ý nghĩ, một nỗi lo, một nét tính cách. Giáo trình thường xếp chúng thành quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý như bảng ở phần trên.