Sự kiện là việc đã xảy ra và có ý nghĩa ít nhiều quan trọng, đủ để người ta nhắc lại, ghi chép hay kỉ niệm: một trận đánh, một buổi lễ khai giảng, một lần phóng tàu vũ trụ. Hỏi “sự kiện nghĩa là gì” thì cần nhớ chữ then chốt là quan trọng. Việc vặt hằng ngày chỉ là sự việc, chưa thành sự kiện.
| Nghĩa ngắn | Việc đã xảy ra, có ý nghĩa đáng kể với một người, một tập thể hay cả xã hội |
| Gốc từ | Hán Việt 事件: sự (việc) + kiện (món, cái; đơn vị đếm) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | event; với việc lớn mang tính bước ngoặt có khi dịch là incident, occurrence |

Từ điển giải thích sự kiện ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp sự kiện vào danh từ, giảng là sự việc có ý nghĩa ít nhiều quan trọng đã xảy ra, kèm hai ví dụ quen tai: những sự kiện lịch sử, sự kiện đáng ghi nhớ. Wiktionary tiếng Việt cũng định nghĩa gọn: việc quan trọng xảy ra.
Từ định nghĩa ấy rút ra hai điều kiện. Thứ nhất, việc phải đã xảy ra hoặc được lên lịch để xảy ra vào một thời điểm cụ thể. Thứ hai, việc phải có sức nặng với ai đó. Ngày cưới là sự kiện của một gia đình; cách mạng tháng Tám là sự kiện của cả dân tộc. Cùng là một việc, nhưng với người này là chuyện thường, với người kia lại là dấu mốc.
Trong khẩu ngữ, nghĩa của từ hẹp lại thành “buổi tổ chức có chương trình”: hội chợ, buổi ra mắt sản phẩm, đêm nhạc, lễ trao giải. Người làm nghề gọi gọn là làm event, chạy sự kiện.
- Lễ trưởng thành của khối 12 là sự kiện được chờ đợi nhất năm học.
- Báo chí điểm lại mười sự kiện nổi bật của thể thao trong năm.
- Công ty thuê người dẫn chương trình cho sự kiện khai trương chi nhánh mới.
Chữ 事 và chữ 件 ghép lại thành gì
Sự (事) là việc, như trong sự việc, sự nghiệp, sự cố, thời sự. Kiện (件) theo Thiều Chửu có nghĩa là món, cái, và là chữ dùng để đếm từng món đồ; người Việt còn giữ nghĩa này trong bưu kiện (món hàng gửi qua bưu điện) hay linh kiện (từng bộ phận rời của máy).
Đặt cạnh nhau, sự kiện là “một món việc”: việc được tách ra khỏi dòng chảy đều đều của ngày tháng, có đầu có cuối, gọi tên được. Hình dung ấy giải thích vì sao ta nói “một sự kiện”, “chuỗi sự kiện” mà ít khi nói “một chút sự kiện”. Cùng gốc chữ 件 còn có văn kiện, điều kiện, án kiện.
Sự kiện, sự việc, sự cố, biến cố: dùng từ nào cho đúng
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sự kiện | Việc đã hoặc sẽ diễn ra, có ý nghĩa, thường được ghi nhận, tổ chức, kỉ niệm | Sự kiện ra mắt sách; sự kiện lịch sử năm 1945 |
| Sự việc | Bất kì việc gì xảy ra, trung tính, không cần quan trọng | Kể lại sự việc diễn ra trong giờ ra chơi |
| Sự cố | Việc bất thường, ngoài ý muốn, gây trục trặc | Sự cố mất điện giữa buổi biểu diễn |
| Biến cố | Việc lớn làm thay đổi hẳn một đời người hay tình hình chung, hay mang màu buồn | Biến cố gia đình khiến cô phải nghỉ học |
Nhầm thường gặp nhất là dùng “sự kiện” cho chuyện quá nhỏ: “Sự kiện em làm rơi bút” nghe to tát đến buồn cười, nên viết “chuyện em làm rơi bút”. Ngược lại, gọi ngày thống nhất đất nước là “sự việc” thì lại nhẹ đi. Từ trái nghĩa trọn vẹn của sự kiện không có; gần nhất là những từ chỉ cái lặt vặt, không đáng kể như chuyện vặt, việc thường ngày.
Sự kiện trong bài học, trong pháp luật và trong nghề
Học sinh gặp từ này nhiều nhất ở môn Lịch sử (sự kiện, mốc thời gian, nhân vật) và ở phần Viết của Ngữ văn. Lớp 6 có kiểu bài thuật lại một sự kiện; dàn ý và bài mẫu có trong đề văn thuyết minh về một sự kiện lớp 6. Lên lớp 7, đề chuyển sang kể một việc có thật liên quan đến nhân vật hay sự kiện lịch sử, xem bài kể chuyện có thật gắn với nhân vật lịch sử.
Trong luật, sự kiện pháp lý là những việc xảy ra trên thực tế mà pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ, chẳng hạn một đứa trẻ ra đời hay một hợp đồng được kí. Bộ luật Dân sự 2015, khoản 1 Điều 156, gọi sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không lường trước được và không khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết. Lũ lớn cuốn trôi kho hàng là ví dụ hay được nêu.
Còn trong kinh doanh, tổ chức sự kiện là cả một nghề: lên kịch bản, thuê địa điểm, mời khách, lo âm thanh ánh sáng cho một hội nghị hay buổi lễ.
Vài điều người đọc hay hỏi thêm về sự kiện
Sự kiện tiếng Anh là gì?
Thông dụng nhất là event. Khi nói một việc bất ngờ, có khi rắc rối, người ta dùng incident; còn trong môn Xác suất ở trường, event được dịch là “biến cố” chứ không phải “sự kiện”.
Sự kiện lịch sử là gì?
Là việc đã diễn ra trong quá khứ, có thời gian, địa điểm, con người cụ thể và để lại ảnh hưởng đến tiến trình của một nước hay một vùng. Học sự kiện lịch sử thường phải trả lời bốn câu: khi nào, ở đâu, ai làm, kết quả và ý nghĩa ra sao.
Tổ chức sự kiện là làm gì?
Là lên kế hoạch và điều phối toàn bộ một buổi có chương trình, từ khâu ý tưởng, ngân sách, khách mời đến lúc dọn dẹp sau cùng. Người làm nghề này hay được gọi là “dân event”.
Viết “sự kiện” hay “xự kiện”?
Viết sự kiện, với chữ s. “Sự” ở đây là chữ Hán 事, cùng họ với sự việc, sự nghiệp; không có từ “xự” trong tiếng Việt chuẩn.