Sỉ nhục là làm cho người khác phải thấy nhục nhã, mất thể diện, bằng lời nói hay việc làm cố ý hạ thấp họ, nhất là trước mặt người khác. Từ này còn dùng như tính từ với nghĩa xấu xa, đáng hổ thẹn. Hiểu nghĩa sỉ nhục cũng là hiểu vì sao một lời nói có thể làm người ta đau lâu hơn một vết thương.
| Nghĩa | Làm cho người khác thấy nhục nhã; (tính từ) xấu xa, đáng hổ thẹn |
| Gốc từ | Hán Việt 恥辱: sỉ (xấu hổ) + nhục (nhục nhã) |
| Loại từ | Động từ và tính từ; “lời sỉ nhục”, “sự sỉ nhục” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Rất nặng, nói về hành vi đụng tới danh dự con người |

Sỉ nhục nặng hơn xúc phạm ở đâu?
Ba từ xúc phạm, sỉ nhục, lăng mạ hay đứng cạnh nhau, nhưng mức độ không như nhau. Xúc phạm là chạm vào điều người khác coi trọng, có khi vô tình. Sỉ nhục thì cố ý, và đích đến là danh dự: người bị sỉ nhục không chỉ phật lòng mà thấy mình bị hạ thấp. Lăng mạ nghiêng về lời lẽ, dùng lời nặng nề để chửi bới.
| Từ | Trọng tâm | Có cố ý không |
|---|---|---|
| Xúc phạm | Làm tổn thương điều người khác coi trọng | Có thể vô tình |
| Sỉ nhục, làm nhục, nhục mạ | Hạ thấp danh dự, khiến người ta thấy nhục | Thường cố ý |
| Lăng mạ, mạt sát | Dùng lời lẽ nặng nề để chửi, chê | Cố ý |
| Nhục nhã, hổ thẹn | Cảm giác của người bị hạ thấp hoặc tự thấy mình đáng chê | Là trạng thái, không phải hành động |
Trái nghĩa với sỉ nhục là tôn vinh, tôn trọng, đề cao, vinh danh. Người Việt nói “vinh” đi đôi với “nhục”, như trong cặp vinh nhục, vinh hay nhục.
Một động từ, một tính từ
Từ điển tiếng Việt tách sỉ nhục thành hai cách dùng. Là động từ, nó chỉ việc làm cho người khác thấy nhục nhã: bị sỉ nhục trước đám đông, những lời sỉ nhục. Là tính từ, nó chỉ điều xấu xa, đáng hổ thẹn: làm những điều sỉ nhục, không biết sỉ nhục (tức không biết xấu hổ).
Nghĩa tính từ nay ít gặp trong lời nói thường; người trẻ quen nghĩa động từ hơn. Đọc văn cũ mà gặp câu “không biết sỉ nhục là gì”, nên hiểu là chê người không còn biết hổ thẹn, chứ không phải chưa từng bị ai làm nhục.
Viết đúng là “sỉ” với chữ s; ai còn phân vân có thể xem bài sỉ nhục viết s hay x.
恥 và 辱: hai chữ cùng một nỗi hổ thẹn
Chữ sỉ (恥) gồm bộ nhĩ (tai) đứng cạnh bộ tâm (lòng). Thiều Chửu giảng là xấu hổ, lấy làm hổ thẹn, làm nhục. Chữ này còn nằm trong liêm sỉ, vô sỉ, và trong cụm “rửa nhục” mà chữ Hán viết là 雪恥. Ai muốn đi thêm một bước có thể đọc hai chữ liêm và sỉ của người xưa.
Chữ nhục (辱) nghĩa là nhục nhằn, nhơ nhuốc, phải chịu điều đáng hổ thẹn; có trong nhẫn nhục, ô nhục, tủi nhục. Hai chữ sỉ và nhục gần nghĩa nhau, đặt cạnh nhau để nhấn mạnh. Đó là kiểu ghép đẳng lập quen thuộc của từ Hán Việt: hai chữ gần nghĩa đứng chung làm nghĩa đậm thêm.
Bàn về sự sỉ nhục khi viết nghị luận
Đề nghị luận về lời nói, về bạo lực tinh thần hay về lòng tự trọng hay chạm tới khái niệm này. Vài ý có thể triển khai:
- Sỉ nhục là bạo lực bằng lời: không để lại vết thương trên da nhưng làm người bị nhắm tới mất tự tin, sợ hãi, xấu hổ kéo dài.
- Mạng xã hội khiến nó nặng hơn: một bình luận chế giễu, một bức ảnh bị cắt ghép có thể đến với hàng nghìn người trong vài phút; kiểu chê bai ngoại hình người khác là ví dụ rất gần với học sinh.
- Người sỉ nhục người khác cũng tự hạ mình: tôn trọng người khác là cách giữ lòng tự trọng của mỗi người.
Dẫn chứng văn học có thể lấy từ Hịch tướng sĩ: Trần Quốc Tuấn trách tướng sĩ thấy chủ nhục, nước nhục mà không biết lo, không biết thẹn. Ở đây cái nhục không còn là chuyện riêng một người mà là nỗi nhục của cả đất nước.
Sỉ nhục trong lời nói hằng ngày
Sỉ nhục tiếng Anh là gì?
Thường dịch là insult (lăng mạ, xúc phạm) hoặc humiliate (làm bẽ mặt, làm nhục). Danh từ “sự sỉ nhục” là humiliation; tính từ “đáng hổ thẹn” có thể dịch là shameful, ignominious.
Sỉ nhục và làm nhục có giống nhau không?
Gần như đồng nghĩa. “Làm nhục” là cách nói thuần hơn, dùng nhiều trong lời nói và văn bản pháp lý; “sỉ nhục” mang màu Hán Việt, nghe nặng và trang trọng hơn.
Bị sỉ nhục nên làm gì?
Trước hết là giữ bình tĩnh, không đáp trả bằng lời lẽ tương tự. Nếu chuyện xảy ra ở trường hay trên mạng, hãy lưu lại bằng chứng, báo với thầy cô, gia đình hoặc dùng chức năng báo cáo của nền tảng. Nói ra với người mình tin cũng giúp bớt cảm giác một mình chịu đựng.
“Không biết sỉ nhục” nghĩa là gì?
Là không biết xấu hổ, làm điều đáng chê mà vẫn thản nhiên. Ở đây sỉ nhục dùng theo nghĩa tính từ, tương tự cụm “vô liêm sỉ”.