Seiyuu là diễn viên lồng tiếng chuyên nghiệp của Nhật Bản, người cho nhân vật anime mượn giọng của mình, góp giọng cho các vai, trò chơi điện tử, kịch truyền thanh và cả phim nước ngoài chiếu ở Nhật. Từ này viết bằng chữ Hán là 声優, đọc theo âm Hán Việt là “thanh ưu”. Trong cộng đồng mê anime ở Việt Nam, “seiyuu” (hay seiyū, seiyu) gần như đã thành từ quen miệng.
| Nghĩa ngắn | Diễn viên lồng tiếng, nhất là lồng tiếng anime và game của Nhật |
| Gốc từ | Tiếng Nhật 声優 (seiyū): 声 giọng nói + 優 diễn viên |
| Loại từ | Danh từ, từ mượn; giới trẻ dùng nguyên dạng phiên âm |
| Sắc thái | Trung tính, mang màu “fan anime”; văn bản chung nên viết “diễn viên lồng tiếng” |

Seiyuu: một giọng nói được gọi là diễn viên
Thuở đầu người Nhật gọi những người diễn bằng giọng là koe no haiyū (声の俳優), nghĩa là “diễn viên của giọng nói”. Cụm này dài, nên dần được rút lại thành từ ghép hai chữ: sei 声 là tiếng, giọng; yū 優 lấy từ haiyū 俳優, tức diễn viên. Ghép lại, seiyuu là diễn viên chỉ diễn bằng tiếng.
Cái hay nằm ở chữ “diễn viên”. Người Nhật không coi đây là thợ đọc lời thoại, mà là người đóng vai thật sự, chỉ khác ở chỗ khán giả không thấy mặt. Một seiyuu giỏi có thể hôm nay là cậu bé mười tuổi, mai là ông lão phản diện, kia lại là một con mèo biết nói.
Khi sang tiếng Việt, nghĩa của từ hẹp lại. Ta có sẵn chữ “lồng tiếng” cho mọi phim, nên “seiyuu” được dùng gần như riêng cho người lồng tiếng Nhật, trong thế giới phim hoạt hình phong cách Nhật Bản và game Nhật. Ít ai gọi một nghệ sĩ lồng tiếng phim Việt là seiyuu.
Nghề lồng tiếng Nhật làm những việc gì?
Theo các tài liệu về nghề lồng tiếng ở Nhật, công việc của một seiyuu trải rộng hơn nhiều so với anime:
- lồng tiếng nhân vật anime, phim hoạt hình chiếu rạp;
- lồng tiếng nhân vật trò chơi điện tử, kể cả nhân vật phụ;
- đọc kịch truyền thanh (drama CD, audio drama) và dẫn chuyện;
- lồng tiếng Nhật cho phim, phim truyền hình nước ngoài;
- quảng cáo, chương trình phát thanh.
Nhiều seiyuu còn hát nhạc mở đầu, nhạc kết của chính bộ anime mình tham gia, đi biểu diễn, gặp gỡ người hâm mộ. Ở Nhật có hẳn những câu lạc bộ fan dành cho một giọng nói, và không ít người xem một bộ phim chỉ vì có seiyuu mình thích. Vì vậy mới có cách nói “idol seiyuu”: seiyuu kiêm thần tượng. Nghề này cũng rất chật chội, nhiều trường dạy lồng tiếng mọc lên mỗi năm, nên người mới vào nghề phải cạnh tranh gay gắt.
Ngoài phim chiếu truyền hình, seiyuu còn thu giọng cho các bản OVA của anime, tức những tập phát hành riêng mà fan hay săn sau khi xem hết mùa chính.
Seiyuu, lồng tiếng, thuyết minh, VTuber khác nhau ra sao?
| Từ | Nghĩa | Điểm khác |
|---|---|---|
| Seiyuu | Diễn viên lồng tiếng Nhật | Gắn với anime, game, giới fan văn hóa Nhật |
| Diễn viên lồng tiếng | Người diễn bằng giọng cho nhân vật | Từ chung, dùng cho phim mọi nước |
| Thuyết minh | Một giọng đọc lời dịch đè lên tiếng gốc | Không đóng vai từng nhân vật |
| VTuber | Người làm video, livestream qua một nhân vật ảo | Người đứng sau tự tạo nội dung, không lồng tiếng cho phim |
Xem anime có phụ đề tiếng Việt thì ta nghe đúng giọng seiyuu gốc. Còn khi bộ phim được Việt hóa bằng giọng nói, đó là lồng tiếng hoặc thuyết minh, hai kiểu mà bài so sánh vietsub, thuyết minh và lồng tiếng đã phân tích kĩ. Người đứng sau nhân vật ảo thì xem ở bài người livestream bằng hình đại diện ảo; nhiều VTuber có giọng rất tốt nhưng đó là một nghề khác.
Dân mê anime nói “seiyuu” trong câu thế nào?
- Bình luận dưới trailer: “Nghe giọng là biết ngay seiyuu của nhân vật chính mùa trước, nổi da gà luôn.”
- Nhắn tin bạn bè: “Mày biết seiyuu lồng tiếng con mèo trong phim đó cũng lồng cô nữ chính hôm qua không?”
- Caption khoe đồ: “Mua được đĩa có chữ ký seiyuu mình thích, đem về đặt đầu giường.”
- Hội nhóm game: “Bản cập nhật mới đổi seiyuu nhân vật này, nghe lạ tai ghê.”
- Bài giới thiệu nghề: “Muốn làm seiyuu ở Nhật thì thường phải qua trường đào tạo lồng tiếng rồi vào một công ty quản lý.”
Trong bài văn hay văn bản trang trọng, nên viết “diễn viên lồng tiếng Nhật Bản”, rồi mới mở ngoặc ghi seiyuu nếu cần. Cũng đừng viết nhầm thành “seiyu” rồi tra ảnh: Seiyu còn là tên một chuỗi siêu thị ở Nhật, kết quả trả về sẽ toàn quầy rau.
Seiyuu, CV và chuyện gọi tên giọng nói
Seiyuu nghĩa là gì trong anime?
Trong anime, seiyuu là người lồng tiếng cho một nhân vật. Danh sách diễn viên của một bộ anime thực chất là danh sách seiyuu, vì nhân vật vẽ nên chỉ “sống” khi có giọng nói.
Seiyuu đọc thế nào cho đúng?
Phiên âm Latinh chuẩn là seiyū, chữ u cuối kéo dài; vì bàn phím khó gõ dấu nên người ta viết seiyuu. Đọc gần như “xây-iuu”, hai âm liền nhau.
Seiyuu khác idol thế nào?
Idol là thần tượng biểu diễn, hát, nhảy trước công chúng. Seiyuu là nghề lồng tiếng; một số seiyuu nổi tiếng hoạt động thêm như thần tượng nên mới có cụm “idol seiyuu”. Nghĩa của chữ idol có ở bài giải nghĩa chữ idol trong giới giải trí.
CV trên poster anime có phải là seiyuu không?
Đúng. CV là viết tắt của character voice, tạp chí và poster ở Nhật hay ghi “CV: tên người” cạnh nhân vật để chỉ seiyuu lồng tiếng nhân vật đó.