Chi là một từ nhiều nghĩa: trong giọng miền Trung, chi là “gì” (làm chi, chi rứa); trong tiền nong, chi là bỏ tiền ra (thu chi, chi tiêu); còn là một nhánh trong dòng họ, là tay chân (tứ chi), là bậc phân loại sinh vật dưới họ và trên loài, và là mười hai địa chi trong lịch can chi. Muốn biết “chi nghĩa là gì” phải nhìn câu nó đứng.
| Nghĩa hay gặp nhất | “Gì” (phương ngữ Trung, văn cũ); bỏ tiền ra dùng |
| Nghĩa danh từ | Nhánh họ; tay chân; bậc phân loại sinh học; địa chi |
| Loại từ | Đại từ, động từ, danh từ tùy nghĩa |
| Chữ Hán cùng âm | 之, 支, 肢, 枝, 芝, 脂… |

Một chữ chi, sáu cách hiểu
Chi trong bộ từ mô, răng, rứa của miền Trung
Ở nhiều vùng miền Trung như Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Huế, người ta nói chi ở chỗ người Bắc nói gì: “Mi làm chi rứa?” là “Mày làm gì thế?”; “Có chi mô” là “Có gì đâu”. Chữ này đi cặp với mô (đâu), răng (sao), rứa (thế), làm thành giọng nói rất riêng của dải đất miền Trung. Bộ từ ấy được giải kĩ trong bài rứa, răng, mô và cách nói chi rứa.
Chi = gì không chỉ có ở miền Trung. Thơ văn cũ và lời nói trang trọng một chút ở nhiều vùng vẫn dùng: “cần chi“, “lo chi“, “hèn chi“. Cụm cuối có nghĩa là “thảo nào”, đã có bài riêng về chữ hèn và cách nói hèn chi.
Chi là bỏ tiền ra
Đây là động từ: “Tháng này nhà mình chi hơi nhiều”, “khoản này để công ty chi“. Từ đó có chi tiêu, chi trả, chi phí, khoản chi, và cặp quen trong kế toán là thu chi.
Chi là một nhánh trong dòng họ
Một dòng họ lớn chia thành nhiều chi, mỗi chi lại có các ngành, các nhà. Người cùng họ nhưng khác chi vẫn là họ hàng, chỉ xa hơn một chút. Câu “Ông ấy thuộc chi trưởng” nghĩa là thuộc nhánh con cháu người anh cả.
Chi là tay chân
Trong sinh học và y học, chi là chân hoặc tay của động vật có xương sống: tứ chi (bốn chi), chi trước, chi sau. Chữ Hán của nghĩa này là 肢.
Chi là bậc phân loại sinh vật
Sinh học xếp sinh vật theo các bậc giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. Chi nằm dưới họ, trên loài; tiếng Anh gọi là genus. Hổ và sư tử là hai loài khác nhau nhưng cùng một chi. Tên khoa học của một loài cũng viết bằng tên chi trước, tên loài sau.
Chi là địa chi
Mười hai chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Ghép với mười can (Giáp, Ất, Bính…) thành can chi để gọi tên năm, tháng, ngày theo lịch cũ, như năm Giáp Thìn, năm Ất Tỵ.
Đồng nghĩa, trái nghĩa và chữ tri
| Nghĩa của chi | Gần nghĩa | Trái nghĩa / đối lập |
|---|---|---|
| Gì (phương ngữ) | gì, cái gì | — |
| Bỏ tiền ra | tiêu, trả, xuất (tiền) | thu |
| Nhánh họ | ngành, nhánh | tộc, họ (cả dòng họ) |
| Tay chân | chân tay | thân, mình |
| Bậc phân loại | genus (tiếng Anh) | họ (bậc trên), loài (bậc dưới) |
Phương ngữ Bắc hay lẫn ch với tr, nên chi dễ bị viết thành tri và ngược lại (tri ân, tri thức). Cách tách hai chữ này có trong bài phân biệt tri và chi.
Những chữ Hán cùng đọc là chi
Sở dĩ chi nhiều nghĩa là vì tiếng Việt gom nhiều chữ Hán khác nhau về chung một âm, rồi cộng thêm nghĩa thuần Việt “gì”.
- 之: hư từ, nghĩa là “của”, hay đứng giữa thành ngữ bốn chữ. Ví dụ quen nhất là bốn chữ phá gia chi tử, tức “đứa con của sự phá nhà”.
- 支: nhánh; chống đỡ; chi tiền. Có trong chi nhánh, chi lưu (nhánh sông), chi phí, chi trả, và địa chi.
- 肢: tay chân, trong tứ chi.
- 枝: cành cây; kim chi ngọc diệp (cành vàng lá ngọc) là cách gọi con nhà quyền quý.
- 芝: một loài nấm quý, trong linh chi.
- 脂: mỡ, chất béo, trong chi phương; cũng là son, trong yên chi.
Gặp chữ chi trong một từ Hán Việt lạ, nhìn các chữ đi kèm sẽ đoán được nó thuộc nhóm nào: đi với tiền là 支, đi với cơ thể là 肢, nằm giữa bốn chữ thường là 之. Muốn hiểu kĩ hơn cách đọc lớp từ này, có thể xem bài lớp từ gốc Hán trong tiếng Việt.
Cũng đừng lẫn chi với chí (志, trong ý chí, chí hướng) hay chỉ (指, ngón tay; chỉ dẫn): khác dấu thanh là khác chữ, khác nghĩa, dù học sinh đôi khi gõ thiếu dấu.
Một âm gánh nhiều chữ như thế không hiếm: chữ quý trong tiếng Việt cũng đứng sau ba chữ 貴 (sang trọng), 季 (mùa, ba tháng) và 癸 (can cuối trong mười can).
Chữ chi trong câu: mấy tình huống dễ đọc lệch
Chi là gì trong tiếng miền Trung?
Là “gì”. “Răng rứa, có chuyện chi?” nghĩa là “Sao thế, có chuyện gì?”. Người miền Trung dùng chi cả trong câu hỏi lẫn câu phủ định: “Không có chi” là “không có gì”, cũng là lời đáp lại khi được cảm ơn.
Chi trong sinh học là gì?
Là bậc phân loại nằm giữa họ và loài, tiếng Anh là genus. Nhiều loài gần nhau hợp thành một chi; nhiều chi gần nhau hợp thành một họ.
Chi trong dòng họ khác ngành, khác nhà thế nào?
Thường chi là nhánh lớn tách ra từ dòng họ, ngành nhỏ hơn chi, nhà nhỏ hơn ngành. Cách chia và cách gọi mỗi họ, mỗi vùng có thể khác nhau, nên khi viết gia phả cần theo quy ước của chính dòng họ đó.
Chi nghĩa là gì trong chi tiêu, chi phí?
Là bỏ tiền ra dùng vào một việc. Chi tiêu là tiêu tiền nói chung, chi phí là khoản tiền phải bỏ ra cho một việc cụ thể, thu chi là tiền vào và tiền ra.