Quốc bảo là báu vật của một nước: thứ được cả quốc gia coi là quý nhất, cần gìn giữ cho đời sau. Ở Việt Nam, cách gọi chính thức trong văn bản nhà nước là bảo vật quốc gia. Hỏi quốc bảo nghĩa là gì thì nên nhớ thêm hai cách dùng khác: người Trung Quốc gọi gấu trúc là quốc bảo, và chữ này còn được dùng để ví người tài.
| Nghĩa ngắn | Vật báu của quốc gia; ở Việt Nam gọi chính thức là bảo vật quốc gia |
| Chữ Hán | 國寶: quốc (nước) + bảo (quý, của báu) |
| Loại từ | Danh từ, từ Hán Việt |
| Sắc thái | Trang trọng; nói về người hay con vật thì mang ý tôn vinh |

Quốc bảo được ghép từ hai chữ nào?
Chữ đứng trước là quốc 國, nghĩa là nước, như trong tổ quốc, quốc ca, quốc kỳ. Theo lối Hán Việt, yếu tố chính đứng sau, nên quốc bảo là “cái bảo của nước”, không phải “bảo vệ nước”.
Chữ đứng sau là bảo 寶. Đây là chữ của những thứ quý: bảo vật, châu bảo, bảo kiếm. Ngày xưa nó còn có mấy nghĩa ít ai để ý. Ấn của nhà vua được gọi là bảo. Trên mặt đồng tiền cổ hay đúc hai chữ thông bảo, tức tiền lưu hành. Chữ này cũng đứng trước tên đồ vật của vua chúa, thần Phật để tôn lên, như bảo tọa, bảo tháp.
Người Nam Bộ đọc chữ 寶 là bửu, nên mới có bửu bối, tên đất Bửu Long, tên người Bửu. Cùng nghĩa ấy, chỉ khác giọng. Bạn đọc muốn xem chữ này đi vào khẩu ngữ ra sao có thể đọc thêm chữ bảo bối, cũng là vật báu.
Báu vật, con vật và con người được gọi là quốc bảo
Cùng một từ nhưng người ta dùng cho ba loại đối tượng rất khác nhau.
Thứ nhất, đồ vật quý của quốc gia. Đây là nghĩa gốc và là nghĩa chính. Ở nước ta, Luật Di sản văn hóa dùng tên bảo vật quốc gia cho những hiện vật có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu về lịch sử, văn hóa hoặc khoa học. Việc công nhận do Thủ tướng Chính phủ quyết định, sau khi hội đồng chuyên môn thẩm định. Đợt đầu tiên năm 2012 có 30 hiện vật và nhóm hiện vật, trong đó có trống đồng Ngọc Lũ. Muốn hình dung loại hiện vật được chọn, có thể xem chiếc trống đồng thời Đông Sơn và nhóm di sản văn hóa vật thể theo cách luật phân loại.
Thứ hai, con vật được cả nước nâng niu. Báo chí Trung Quốc quen gọi gấu trúc lớn là quốc bảo, vì loài này chỉ sống tự nhiên ở nước họ và được bảo vệ hết sức nghiêm ngặt. Đây là cách gọi trìu mến của đời thường, không phải một danh hiệu pháp lý. Người Việt xem phim, đọc tin du lịch Tứ Xuyên nên cũng quen câu “gấu trúc, quốc bảo của Trung Quốc”.
Thứ ba, người có tài lớn. Từ điển Hán Việt ghi thêm nét nghĩa bóng: ví người tài đức hơn người, quý như báu vật của nước. Nghĩa này ít gặp trong lời nói hằng ngày, chủ yếu xuất hiện trong văn trang trọng hay lời khen có phần cường điệu, kiểu giọng ca ấy đáng gọi là quốc bảo.
Quốc bảo, bảo vật quốc gia hay bảo quốc?
| Từ | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Quốc bảo | Báu vật của nước | Văn viết, lời giới thiệu, tin về nước ngoài |
| Bảo vật quốc gia | Tên chính thức theo luật Việt Nam | Văn bản hành chính, bảo tàng, báo chí trong nước |
| Báu vật, của báu | Vật quý nói chung, không nhất thiết của nhà nước | Lời nói thường: “cuốn album là báu vật của bà” |
| Cổ vật | Đồ xưa có giá trị lịch sử, văn hóa | Cổ vật chưa chắc đã là bảo vật quốc gia |
| Bảo quốc | Giữ gìn, bảo vệ đất nước (bảo 保 là giữ) | Tên huân chương, câu văn về giữ nước |
Cặp dễ nhầm nhất là quốc bảo và bảo quốc. Chỉ đảo chỗ hai chữ mà nghĩa đổi hẳn, vì chữ bảo trong bảo quốc là 保 (giữ), khác chữ 寶 (quý). Một mẹo nhỏ: thứ gì cầm, ngắm được thì là quốc bảo; việc phải làm để giữ nước thì là bảo quốc.
Với cổ vật, ranh giới nằm ở quyết định công nhận. Một chiếc bình gốm vài trăm năm tuổi là cổ vật, nhưng chỉ khi được xét duyệt và có quyết định của Thủ tướng nó mới thành bảo vật quốc gia. Muốn rõ thêm chữ dùng cho đồ trưng bày trong bảo tàng, xem nghĩa của từ hiện vật.
Quốc bảo không có từ trái nghĩa thật sự. Cũng đừng dùng nó cho đồ quý của một gia đình: gọi chiếc nhẫn cưới của mẹ là “quốc bảo” chỉ đúng khi bạn đang cố tình nói đùa.
Quốc bảo trong tên người, trong chữ Hán và trong luật
Quốc bảo nghĩa là gì trong tiếng Hán Việt?
Quốc là nước, bảo là vật quý. Ghép lại, quốc bảo là báu vật của quốc gia. Chữ Hán viết là 國寶, giản thể là 国宝.
Bảo vật quốc gia có phải là quốc bảo không?
Về nghĩa thì là một. Khác ở chỗ bảo vật quốc gia là tên gọi chính thức trong luật và quyết định công nhận ở Việt Nam, còn quốc bảo là cách nói Hán Việt ngắn gọn, hay gặp trong sách báo và khi nói về di sản của nước khác.
Vì sao gấu trúc được gọi là quốc bảo?
Gấu trúc lớn chỉ sống tự nhiên ở Trung Quốc, số lượng ít và được bảo vệ nghiêm ngặt, nên người Trung Quốc gọi chúng là quốc bảo. Đó là cách gọi yêu quý trong đời sống, không phải danh hiệu ghi trong luật.
Tên Quốc Bảo có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa tên Quốc Bảo nằm ngay ở hai chữ: đặt tên con như vậy, cha mẹ gửi vào đó mong muốn đứa trẻ là người quý giá, có ích cho đất nước. Ý tên đẹp và khá phổ biến ở con trai, đọc lên rõ ràng, không dễ trùng âm xấu.
Quốc bảo tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng national treasure. Cụm này cũng được dùng theo nghĩa bóng để khen một nghệ sĩ hay một nhân vật được cả nước yêu mến.