Bàng quan là thái độ tự đặt mình ra ngoài cuộc, đứng nhìn một việc đang xảy ra mà coi như nó chẳng dính dáng gì đến mình, dù mình có thể lên tiếng hay ra tay. Từ gần nhất với nó là thờ ơ. Nhưng thái độ bàng quan có một nét riêng: người bàng quan vẫn nhìn thấy, vẫn biết rõ, chỉ là không muốn dự vào.
| Nghĩa ngắn | Đứng ngoài cuộc, coi việc trước mắt là không liên quan đến mình |
| Gốc từ | Hán Việt 旁觀: bàng (bên cạnh) + quan (xem) |
| Loại từ | Dùng như động từ, tính từ: bàng quan với…, thái độ bàng quan |
| Sắc thái | Chê trách; hay gặp trong văn nghị luận, báo chí |

Bàng quan nghĩa là gì?
Mục từ bàng quan trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học giải thích đây là thái độ coi mình là người ngoài cuộc, coi chuyện ấy không dính líu gì đến mình, với ví dụ bàng quan với thời cuộc, thái độ bàng quan, vô trách nhiệm. Từ đồng nghĩa được ghi bên cạnh là thờ ơ.
Hai chữ Hán làm nên từ này rất dễ hình dung. Chữ 旁 (bàng) là bên cạnh, như câu cổ “nhi lập tại bàng”, đứng ở một bên. Chữ 觀 (quan) là xem, nhìn kĩ, gặp lại trong quan sát, tham quan, khách quan. Bàng quan, theo mặt chữ, là đứng bên lề mà xem. Ở chữ Hán, nghĩa ấy có khi trung tính: người Trung Quốc có câu “đương cục giả mê, bàng quan giả thanh”, người trong cuộc thì rối, người đứng xem thì sáng, vốn nói về ván cờ. Sang tiếng Việt, từ này gần như chỉ còn nghĩa chê: đứng xem trong khi lẽ ra phải góp tay.
Ví dụ dùng từ:
- Thấy bạn bị trêu chọc ngay trong lớp, cả nhóm vẫn bàng quan cúi xuống điện thoại.
- Người dân không thể bàng quan trước chuyện con kênh trước nhà bị lấp dần.
- Cái nhìn bàng quan của ông chủ khiến nhân viên nản lòng hơn cả lời trách mắng.
Vì đọc gần với bàng quang, nhiều người viết lẫn hai từ này. Cách phân biệt có trong bài bàng quan khác bàng quang ra sao.
Thói bàng quan trong trang văn và đề nghị luận
Học sinh lớp 7 gặp một bức chân dung bàng quan rất đậm nét ở truyện Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn. Đê sắp vỡ, dân hộ đê đội mưa vật lộn ngoài trời; trong đình, quan phụ mẫu ung dung ngồi đánh tổ tôm, nghe báo đê vỡ còn quát tháo vì bị quấy rầy. Ông quan ấy không phải không biết, ông biết rất rõ. Chính sự biết mà mặc kệ ấy làm nên cái tên truyện.
Đề nghị luận về “thái độ bàng quan” hay “căn bệnh thờ ơ” thường triển khai theo các ý sau:
- Giải thích: bàng quan là đứng ngoài, mặc kệ những việc lẽ ra mình nên quan tâm, từ nỗi khổ của người bên cạnh đến chuyện chung của tập thể.
- Biểu hiện: quay video cảnh tai nạn thay vì gọi cấp cứu; im lặng khi bạn cùng lớp bị bắt nạt; thấy của công hư hỏng thì bảo “không phải việc của mình”.
- Nguyên nhân: sợ phiền, sợ liên lụy; tâm lý chờ người khác làm trước, mà tâm lý học gọi là hiệu ứng người ngoài cuộc; lối sống chỉ lo cho mình.
- Hậu quả và bài học: cái xấu có đất sống, người yếu thế bị bỏ rơi; mỗi người nên tập làm một việc nhỏ thay vì đứng xem.
Những bài văn mẫu bàn về chủ đề gần nhất là tuyển bài văn nghị luận về vấn đề xã hội lớp 8.
Đứng gần bàng quan là những từ nào?
| Nhóm | Từ | Khác bàng quan ở đâu |
|---|---|---|
| Đồng nghĩa | Thờ ơ, dửng dưng, hờ hững | Nói chung về sự lạnh nhạt; bàng quan nhấn vào tư thế đứng ngoài nhìn vào |
| Gần nghĩa | Vô cảm | Mất khả năng rung động; người bàng quan có thể vẫn thấy xót nhưng không làm gì |
| Trái nghĩa | Quan tâm, nhiệt tình, dấn thân, xả thân | Bước vào cuộc, chịu phần việc về mình |
| Dễ nhầm | Khách quan | Cũng đứng ngoài, nhưng để nhìn cho đúng, cho công bằng; đây là lời khen |
Cặp bàng quan và khách quan đáng để ý nhất. Một trọng tài khách quan đứng ngoài hai đội để xử cho công bằng; một khán giả bàng quan đứng ngoài để khỏi phải làm gì. Bàng quan cũng hay được viết chung với vô cảm, dù hai từ có chỗ khác nhau như bảng trên; bài giải nghĩa từ vô cảm và bệnh lạnh lùng nói kĩ về từ thứ hai.
Một lỗi dùng từ hay gặp: viết “bàng quan về vấn đề” thay cho “bàng quan với vấn đề” hay “bàng quan trước vấn đề”. Từ này đòi hỏi một đối tượng mà người ta quay lưng, nên đi với với, trước mới tự nhiên.
Bàng quan trong lớp học, trên mạng và trong tiếng Anh
Thái độ bàng quan là gì?
Là cách ứng xử của người đứng ngoài một sự việc cần đến mình, nhìn thấy nhưng không lên tiếng, không giúp, coi như việc của người khác. Từ này hay dùng để phê phán, nhất là khi người bàng quan có khả năng làm gì đó.
Sống bàng quan có phải là sống vô cảm không?
Hai lối sống rất gần nhau nhưng không trùng. Người vô cảm không còn thấy xúc động trước nỗi đau của người khác. Người sống bàng quan có thể vẫn thấy, vẫn xót, nhưng chọn đứng ngoài vì ngại hay sợ.
Bàng quan tiếng Anh là gì?
Tính từ hay dịch là indifferent; danh từ “sự bàng quan” là indifference. Người đứng xem một sự việc mà không can dự gọi là bystander hoặc onlooker.
Bàng quan với thời cuộc nghĩa là gì?
Là không quan tâm đến những biến chuyển chung của đất nước, xã hội, chỉ lo việc riêng. Cụm này hay gặp trong văn bàn về trách nhiệm của người trí thức, người trẻ.