Phu quân là từ Hán Việt cũ, nghĩa là chồng, là cách người vợ gọi chồng một cách tôn kính trong các gia đình quyền quý thời phong kiến. Ngày thường người Việt không gọi nhau như thế nữa; chữ phu quân sống chủ yếu trong phim cổ trang, truyện lịch sử, ngôn tình, và trong những lời đùa của các cặp vợ chồng trẻ. Phu quân nghĩa là gì theo từng chữ, khác lang quân, phu nhân ra sao, các mục dưới giải thích.
| Nghĩa | Chồng; tiếng vợ gọi chồng một cách tôn kính |
| Chữ Hán | 夫君: phu (chồng, người đàn ông) + quân (vua, bậc đáng kính) |
| Loại từ | Danh từ, thuộc lớp từ cũ, kiểu cách |
| Gặp ở đâu | Phim cổ trang, truyện lịch sử, ngôn tình, lời nói đùa |

Phu quân 夫君: chồng và bậc đáng kính
Chữ 夫 (phu) có hình một người đứng thẳng dang tay, vốn chỉ người đàn ông đã trưởng thành. Từ đó phu thêm nghĩa là chồng, như trong trượng phu, phu xướng phụ tùy. Chữ 君 (quân) vốn chỉ vua, người cầm quyền, sau dùng rộng thành tiếng gọi tôn trọng dành cho người đáng kính, như trong quân tử.
Ghép hai chữ lại, phu quân là “người chồng mà ta kính như bậc trên”. Trong tiếng Hán cổ, 夫君 cũng chính là cách gọi chồng mình. Nghĩa đó cho thấy một trật tự gia đình xưa: người vợ xưng hô với chồng theo lối kính cẩn, gần giống cách bề dưới thưa với bề trên.
Ai gọi ai là phu quân?
Từ điển tiếng Việt ghi phu quân là từ cũ, mang tính kiểu cách, chỉ chồng, dùng trong các gia đình quyền quý thời phong kiến. Nghĩa là không phải mọi người vợ xưa đều nói “phu quân”; người bình dân quen gọi “nhà tôi”, “thầy nó”, “mình”, còn phu quân thuộc về giới quan lại, khuê các, và về văn chương.
Thời nay chữ này xuất hiện ở ba chỗ chính:
- Phim, truyện cổ trang: nhân vật thưa “Phu quân, chàng đã về” để người xem nhận ra ngay không khí thời xưa.
- Lời đùa trên mạng: “Phu quân nhà mình hôm nay tự giác rửa bát”, một cách khoe chồng vừa điệu vừa vui.
- Văn viết mô phỏng lối cổ: bài viết lịch sử, truyện ngắn đặt bối cảnh xưa.
Trong giao tiếp nghiêm túc, gọi chồng là phu quân sẽ nghe như đang đóng kịch. Cách xưng hô quen thuộc hơn với người Việt là “anh”, “mình”, “ông xã”; bài vì sao vợ Việt gọi chồng bằng chữ anh kể rõ con đường của cách gọi này.
Phu quân, lang quân, phu nhân và những cách gọi cùng họ
| Từ | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phu quân | Chồng (vợ gọi chồng, kính cẩn) | Từ cũ, kiểu cách |
| Lang quân | Chồng, chàng | Được từ điển xếp đồng nghĩa với phu quân, giọng văn chương, tình tứ hơn |
| Tướng công | Cách vợ gọi chồng trong phim Trung Quốc lồng tiếng | Gần như chỉ gặp trên phim, truyện dịch |
| Phu nhân | Vợ của người có địa vị; tiếng gọi trân trọng vợ người khác | Dùng được trong văn bản trang trọng |
| Phu thê | Vợ chồng | Hay đi trong cụm “tình nghĩa phu thê” |
Cả nhóm đều chung một chữ 夫, nhưng phu nhân thì nói về người vợ, không phải chồng; mục từ phu nhân và cách xưng hô với vợ người khác nói kĩ chuyện này. Còn cụm phu thê gọi chung cả hai người, như trong bài chữ phu thê và nghĩa tình vợ chồng.
Từ trái nghĩa theo cặp của phu quân là những tiếng chồng gọi vợ thời xưa: hiền thê, nương tử (trên phim), hoặc đơn giản là “nàng”. Một lỗi hay gặp khi viết truyện cổ trang: để người chồng gọi vợ là “phu nhân” trong chuyện riêng của hai người. Về nguyên tắc, phu nhân là chữ người ngoài dùng để gọi trân trọng vợ ai đó, đặt vào miệng người chồng nghe khách sáo như đang tiếp khách.
Phim Hoa ngữ thời nay lại quen một cặp chữ khác là lão công và lão bà, mà nhiều bạn trẻ Việt mượn để gọi đùa người yêu.
Phu quân trên phim, trong truyện và trong tin nhắn
Phu quân nghĩa là gì trong tiếng Việt?
Phu quân nghĩa là chồng, là tiếng người vợ dùng để gọi hoặc nói về chồng mình một cách kính trọng. Từ này thuộc lớp từ cũ, gắn với gia đình quyền quý thời phong kiến.
Phu quân là chồng hay người yêu?
Là chồng. Người yêu chưa cưới thì văn xưa gọi là “chàng”, “ý trung nhân”; trên mạng có người đùa gọi người yêu là phu quân, nhưng đó là cách nói vui chứ không phải nghĩa gốc.
Phu quân tiếng Anh là gì?
Nghĩa thông thường là husband. Muốn giữ không khí cổ xưa khi dịch phim, truyện, người ta có thể dùng my lord hay my lord husband.
Gọi chồng là phu quân có sến không?
Trong tin nhắn đùa giữa hai vợ chồng thì vui và dễ thương. Nói trước họ hàng hay viết trong giấy tờ thì nên dùng “chồng tôi”, “nhà tôi” cho tự nhiên.