Nương tử là từ Hán Việt (娘子) dùng để chồng gọi vợ, hoặc người đàn ông gọi người con gái mình thương, theo lối nói xưa. Ngoài ra, trong văn cũ nương tử còn chỉ chung người phụ nữ, cô gái trẻ. Ngày nay từ này gần như chỉ còn sống trong phim cổ trang, truyện kiếm hiệp và những câu gọi đùa của các cặp đôi.
| Nghĩa ngắn | Vợ, nàng (tiếng chồng gọi vợ thời xưa); cũng chỉ người phụ nữ trẻ |
| Gốc từ | Hán Việt 娘子: nương (cô gái, người phụ nữ) + tử (tiếng giúp lời sau danh từ) |
| Loại từ | Danh từ, dùng làm từ xưng hô |
| Sắc thái | Cổ, trang trọng mà trìu mến; nay thường mang ý đùa vui |

Nương tử: chữ nương đứng trước
Chữ nương (娘) có bộ nữ, nghĩa gốc là cô gái trẻ. Từ điển Hán Việt còn ghi cho chữ này những nghĩa khác: tiếng gọi mẹ, tiếng tôn xưng người phụ nữ lớn tuổi hay có địa vị, và cả nghĩa là vợ. Họ từ của chữ nương khá đông:
- cô nương: cô gái, tiếng gọi lịch sự với người con gái chưa chồng;
- tân nương: cô dâu mới;
- nương nương: tiếng gọi hoàng hậu, phi tần trong cung;
- đại nương: tiếng gọi người phụ nữ lớn tuổi, như “bác gái”.
Chữ tử (子) ở đây không mang nghĩa “con” như trong tử tôn. Từ điển Thiều Chửu gọi kiểu chữ tử này là “tiếng giúp lời”: một tiếng đệm đứng sau danh từ, giống chữ tử trong nội tử hay thê tử. Vì thế nương tử không phải “con của nương”, mà đơn giản là “người phụ nữ ấy”, rồi thu hẹp thành “người phụ nữ của mình”.
Gọi vợ, gọi người thương, gọi một cô gái
Từ điển Hán Việt giảng nương tử theo ba nét, đi từ hẹp ra rộng:
- Tiếng chồng gọi vợ. Đây là nghĩa quen nhất. Ví dụ: “Nương tử ở nhà chăm mẹ, ta lên kinh ứng thí, đỗ đạt sẽ về ngay.”
- Tiếng người đàn ông gọi người yêu, khi hai người chưa cưới nhưng đã định đôi lứa. Trong nhiều bộ phim cổ trang, chàng trai gọi cô gái là nương tử từ trước ngày rước dâu, như một lời hứa.
- Chỉ chung phụ nữ, cô gái trẻ. Nét nghĩa này gặp trong văn bản cũ, ít dùng trong lời nói hiện nay.
Trong đời sống hôm nay, nương tử xuất hiện chủ yếu theo kiểu đùa. Một anh chồng nhắn cho vợ: “Nương tử ơi, tối nay tại hạ nấu cơm nhé.” Một nhóm bạn trêu đôi bạn mới yêu: “Đưa nương tử về ra mắt chưa?” Câu chữ cổ được kéo vào chuyện thường ngày, nên nghe vừa trang trọng vừa buồn cười.
Có một điểm hay bị dùng sai: nương tử là tiếng người chồng dùng cho vợ mình. Khi nói về vợ người khác một cách lịch sự, lối xưa dùng phu nhân, tôn phu nhân chứ không ai gọi vợ của bạn mình là nương tử.
Phu quân đi với nương tử, còn hiền thê thì sao?
| Từ | Nghĩa, sắc thái | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nương tử | Chồng gọi vợ, trìu mến | Hay gặp trong phim, truyện cổ trang |
| Hiền thê | Người vợ hiền; tiếng gọi vợ trân trọng | Có ý khen nết của vợ |
| Phu nhân | Vợ của người có địa vị; tiếng gọi lịch sự vợ người khác | Nay dùng trong ngoại giao, nghi lễ |
| Nội tử | Tiếng chồng dùng để chỉ vợ mình (người trong nhà) | Rất cổ, gần như chỉ còn trong văn |
| Phu quân, tướng công | Vợ gọi chồng | Cặp đối với nương tử |
Cặp đôi đúng nhất với nương tử là phu quân: chồng gọi vợ là nương tử, vợ gọi chồng là phu quân hoặc tướng công. Nghĩa và sắc thái của từ bên kia được nói kĩ trong bài giải nghĩa chữ phu quân 夫君. Còn chữ thê tử thì phải đọc theo văn cảnh, vì trong văn cổ nó có khi là “vợ con” chứ không chỉ là “vợ”, như bài thê tử trong Hịch tướng sĩ đã chỉ ra.
Nương tử cũng dễ lẫn với nương nương vì chung chữ đầu. Hai từ cách nhau rất xa: nương nương là tiếng gọi bậc phi tần, hoàng hậu, người nói ở vị thế bề dưới; nương tử là tiếng gọi thân mật trong nhà. Lỡ gọi vợ là “nương nương” thì câu đùa lại thành ra tôn vợ lên làm hoàng hậu.
Nương tử trong phim, trong tin nhắn và trong văn viết
Nương tử nghĩa là gì trong phim cổ trang?
Là tiếng nhân vật nam gọi vợ hoặc người con gái mình đã định lấy làm vợ. Phụ đề và lồng tiếng Việt của phim cổ trang hay dùng từ này vì nó gợi đúng không khí thời xưa.
Nương tử là vợ hay người yêu?
Cả hai đều được, nhưng nghĩa gốc và phổ biến nhất là vợ. Gọi người yêu là nương tử mang ý “em là vợ tương lai của anh”.
Vợ gọi chồng là gì nếu chồng gọi vợ là nương tử?
Theo lối xưa, vợ gọi chồng là phu quân hoặc tướng công. Khi nhắn tin đùa, nhiều cặp đôi dùng đúng cặp “nương tử – phu quân” này.
Viết bài văn có nên dùng từ nương tử không?
Chỉ nên dùng khi kể chuyện, viết lời thoại cho nhân vật thời xưa. Trong văn nghị luận hay văn tả người hiện đại, cứ dùng “vợ”, “người vợ” cho rõ nghĩa và đúng giọng.