Phản bội là quay lại chống, lừa hoặc bỏ rơi người, tập thể hay lí tưởng mà mình có bổn phận phải trung thành, tôn trọng và bảo vệ. Điều làm nên sự phản bội là có một lòng tin hay một lời cam kết bị phá vỡ. Vì thế người ta nói phản bội bạn bè, phản bội trong tình yêu, phản bội lời thề, nhưng không ai nói phản bội một người xa lạ.
| Nghĩa | Làm trái, quay lưng hay chống lại người, tập thể, lí tưởng mà mình phải giữ lòng trung thành |
| Chữ Hán | 反 (phản: trái, quay ngược) + 背 (bội: làm trái, quay lưng) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “sự phản bội”, “kẻ phản bội” |
| Sắc thái | Nặng, lên án; nặng hơn hẳn “thất hứa” hay “lỡ hẹn” |
| Tiếng Anh | betray (động từ), betrayal (danh từ), traitor (kẻ phản bội) |

Phản bội là quay lưng với ai?
Mục từ phản bội trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp nó vào động từ: quay ra chống lại đối tượng mà bổn phận buộc mình giữ lòng trung thành, phải tôn trọng và che chở. Một bản từ điển khác nhấn thêm vào lời hứa: kẻ phản bội là người đã cam kết, bằng lí trí hay bằng tình cảm, sẽ một lòng với ai đó, rồi làm ngược lại. Hai cách giảng gặp nhau ở một điểm: phải có một sợi dây ràng buộc trước đó.
Sợi dây ấy có thể là:
- tình cảm riêng: vợ chồng, người yêu, bạn thân, anh em;
- quan hệ tập thể: đồng đội, đồng nghiệp, tổ chức mình đã gia nhập;
- quê hương, đất nước (từ điển lấy ví dụ phản bội Tổ quốc);
- một điều trừu tượng: lí tưởng, lời thề, thậm chí chính bản thân mình (“phản bội lại những gì mình từng tin”).
Không có sợi dây thì không có phản bội. Một người lạ lừa bạn là lừa đảo; người bạn thân lừa bạn mới là phản bội. Nỗi đau của phản bội vì thế thường lớn hơn thiệt hại thật, vì cái mất đi là lòng tin.
反 và 背: hai lần quay ngược
Cả hai chữ đều mang ý trái chiều. Phản (反) là trái, ngược lại, quay trở lại, gặp trong phản đối, mưu phản, phản tỉnh. Bội (背) vốn là cái lưng; đọc theo âm bội thì nghĩa là làm trái, như bội minh là trái lời thề, bội ước là bỏ lời hẹn. Ghép hai chữ lại, hình ảnh hiện ra khá rõ: người đang đứng cùng phía bỗng quay lưng lại, rồi quay hẳn sang phía bên kia.
Đảo hai chữ ta có bội phản, nghĩa gần như y hệt, sắc thái cổ hơn. Cùng họ với chữ bội còn có bội tín (bỏ chữ tín), bội bạc (quên ơn, phụ nghĩa).
Bội bạc, phụ bạc, trở mặt: gần nghĩa nhưng không trùng
| Từ | Nghĩa chính | Khác phản bội ở chỗ |
|---|---|---|
| Bội phản | Như phản bội | Gần như đồng nghĩa, ít dùng trong lời nói hằng ngày |
| Bội bạc, phụ bạc | Quên ơn, phụ tình người đã đối tốt với mình | Nhấn vào sự vô ơn, bạc tình; chưa chắc có hành động chống lại |
| Bội tín, bội ước | Không giữ lời đã hứa, đã cam kết | Hẹp hơn: chỉ chuyện lời hứa, hay dùng trong làm ăn |
| Trở mặt, lật lọng | Đổi thái độ, nói một đằng làm một nẻo | Tả cách hành xử; phản bội là tên của cả hành vi |
| Trung thành, chung thủy | Giữ trọn lòng tin, tình nghĩa | Trái nghĩa |
Còn phản bác và phản đối chỉ có chung chữ phản. Phản bác một ý kiến là nói lại cho rõ đúng sai, hoàn toàn chính đáng; không dính gì tới chuyện lòng tin. Cặp từ trái nghĩa đi liền với phản bội, chung thủy, cũng hay bị viết thành “trung thủy”; xem cách viết đúng chữ chung thủy.
Đứng ở phía ngược với phản bội là lòng một dạ; những chữ như son sắt, trung kiên có trong các từ cùng nghĩa với trung thành.
Dân mạng còn mượn từ tiếng Trung để gọi kẻ được giúp rồi trở mặt là sói mắt trắng, gốc chữ 白眼狼.
Kẻ ở ngay trong hàng ngũ một bên mà ngầm làm việc cho bên kia thì gọi là kẻ nội gián, một trong năm loại gián điệp Tôn Tử kể.
Khi trang sách kể chuyện phản bội
Văn học dân gian và văn học trung đại Việt Nam có nhiều câu chuyện xoay quanh lòng tin bị phụ. Trong truyền thuyết về An Dương Vương, Trọng Thủy lấy Mị Châu rồi lén đánh tráo lẫy nỏ thần mang về phương Bắc; nỏ mất linh, thành Cổ Loa thất thủ. Chuyện cho thấy phản bội có thể đi rất êm, qua chính người mình tin nhất.
Ở Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu, Trịnh Hâm là bạn cùng đi thi. Ghen tài Vân Tiên, khi chàng bị mù trên đường về, Trịnh Hâm nhân đêm khuya đẩy chàng xuống sông. Một người bạn, một chuyến đò, một cú đẩy: đoạn Lục Vân Tiên gặp nạn trong sách Ngữ văn 9 là bài học khá rõ về kiểu người đố kị đến mức phản bạn.
Ngoài trang sách, chữ này hay xuất hiện trong chuyện tình cảm. Khi một bên có người thứ ba, người ta hay nói “anh ấy phản bội tôi”; muốn tìm hiểu kĩ cách gọi tên và cách luật nhìn hành vi đó, đọc thêm bài giải nghĩa từ ngoại tình 外情.
Phản bội trong tình yêu, tình bạn và trên trang sách
Phản bội nghĩa là gì nếu nói trong một câu?
Là phá vỡ lòng tin của người, tập thể hay lí tưởng mà mình có bổn phận gắn bó, bằng cách lừa dối, bỏ rơi hoặc quay sang chống lại họ.
Phản bội trong tình yêu là gì?
Là khi một người phá vỡ cam kết của mối quan hệ: có tình cảm hay quan hệ với người khác, lừa dối, hoặc bỏ đi lúc người kia cần mình nhất. Phần lớn trường hợp người ta dùng chữ này để nói về ngoại tình, nhưng nói dối kéo dài về những chuyện hệ trọng cũng bị coi là một kiểu phản bội.
Kể chuyện riêng của bạn cho người khác có phải là phản bội không?
Nếu đó là bí mật bạn đã dặn giữ kín, và người nghe được tin vì thế mà gây hại cho bạn, thì nhiều người sẽ gọi đó là phản bội lòng tin. Nếu chỉ lỡ lời một chuyện nhỏ, người ta thường gọi nhẹ hơn là “không kín miệng”.
Phản bội tiếng Anh là gì?
Động từ là betray, danh từ là betrayal, kẻ phản bội là traitor. Trong văn nói còn có backstab, nghĩa đen là đâm sau lưng, gần với cách nói “đâm sau lưng” của tiếng Việt.
Câu “Nó phản bội lòng tin của tôi” nghe nặng hơn nhiều so với “Nó làm tôi thất vọng”; chọn chữ nào là chọn mức độ trách móc, nên cân nhắc trước khi nói.