Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì II Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (trang 128–133)

Cập nhật 08/10/2026·MMavrick Nguyễn·41 phút đọc·Ngữ văn 8
Nội dung chính
  • A. Ôn tập kiến thức (trang 128)
  • B. Phiếu học tập số 1 (trang 129–131)
  • Phiếu học tập số 2 (trang 132–133)
  • Bảng tra văn bản đọc chính Ngữ văn 8 tập hai

Một cậu bé mỗi tối kể chuyện cổ tích cho anh trai nghe, còn người anh thì chê câu chuyện ấy dở: đoạn trích Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh ở Phiếu học tập số 1 vừa là bài đọc, vừa là ví dụ cho kiến thức mới nhất của tập hai, cốt truyện đa tuyến. Phần Ôn tập học kì II Ngữ văn 8 Kết nối tri thức ở trang 128–133 có sáu câu hệ thống kiến thức cùng hai phiếu học tập (đoạn truyện của Nguyễn Nhật Ánh, đoạn thơ Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn của Trần Đăng Khoa). Trang này giải từng câu (có lí do cho mười hai câu trắc nghiệm), kèm bảng tra văn bản và một đề kiểm tra tự soạn. Mục lục các bài khác: Ngữ văn 8 Kết nối tri thức.

ôn tập học kì 2 ngữ văn 8 kết nối tri thức
Ôn tập học kì II Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (trang 128–133)

A. Ôn tập kiến thức (trang 128)

Mục tiêu theo sách: hệ thống được kiến thức đọc, tiếng Việt, viết, nói và nghe của tập hai, rồi dùng chúng để giải bài tập tổng hợp.

Câu 1

Câu 1 (trang 128): Các loại, thể loại văn bản đã học và đặc điểm

Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các loại, thể loại văn bản đó bằng một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp.

Trả lời:

Loại, thể loại Đặc điểm cần nhớ Văn bản
Truyện (Bài 6) Có cốt truyện đơn tuyến hoặc đa tuyến; nhân vật, sự việc, người kể chuyện; trợ từ, thán từ góp phần bộc lộ thái độ người kể. Mắt sói, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lá cuối cùng
Thơ tự do (Bài 7) Không quy định số tiếng trong dòng, số dòng trong khổ; có vần hoặc không vần; nhịp linh hoạt; mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo rõ. Đồng chí, Lá đỏ, Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Văn bản nghị luận văn học (Bài 8) Bàn về một tác giả, tác phẩm, hiện tượng văn học; có luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng lấy từ tác phẩm. Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam, Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa
Văn bản thông tin (Bài 9) Giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới thiệu một bộ phim; thông tin khách quan đi kèm ý kiến người viết; có thể dùng hình ảnh, số liệu. Miền châu thổ sông Cửu Long…, Choáng ngợp và đau đớn…
Câu 2

Câu 2 (trang 128): Văn bản có cốt truyện đơn tuyến, đa tuyến; giống và khác nhau

Liệt kê các văn bản có cốt truyện đơn tuyến và văn bản có cốt truyện đa tuyến đã học trong Ngữ văn 8, tập hai. Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai kiểu cốt truyện này (bảng gợi ý: Văn bản, Giống nhau, Khác nhau theo hai cột đơn tuyến – đa tuyến).

Trả lời:

Tiêu chí Cốt truyện đơn tuyến Cốt truyện đa tuyến
Văn bản Lặng lẽ Sa Pa; Chiếc lá cuối cùng; Những ngôi sao xa xôi Mắt sói (đời Sói Lam và đời cậu bé Phi Châu); đoạn trích Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh ở Phiếu số 1
Giống nhau Đều là chuỗi sự việc có quan hệ nhân quả, xoay quanh nhân vật, có mở đầu, phát triển, kết thúc, cùng làm nổi bật chủ đề.
Khác nhau Một mạch sự việc; tập trung vào một hoặc vài nhân vật chính; dễ theo dõi. Hai hay nhiều mạch sự việc cùng tồn tại, đan xen hoặc lồng vào nhau; nhiều bình diện đời sống, nhiều số phận; người đọc phải tự nối các tuyến lại.
Câu 3

Câu 3 (trang 128): Thơ tự do khác các thể thơ đã học ở điểm nào

Thơ tự do có những đặc điểm gì khác so với các thể thơ mà em đã được học: thơ lục bát, thơ bốn chữ, năm chữ, thơ thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật? Hãy lập một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc trưng giúp em nhận diện các thể thơ này.

Trả lời:

Thể thơ Số tiếng, số dòng Vần Nhịp, luật khác
Lục bát Từng cặp dòng 6 và 8 tiếng; bài dài ngắn tùy ý Vần lưng (6–6) và vần chân (8–6) Nhịp chẵn; luật bằng trắc ở tiếng 2, 4, 6
Bốn chữ, năm chữ Mỗi dòng 4 hoặc 5 tiếng; khổ thường 4 dòng Vần chân, vần lưng; liền hoặc cách Nhịp 2/2 (bốn chữ); 2/3, 3/2 (năm chữ)
Thất ngôn bát cú 8 câu, mỗi câu 7 tiếng Một vần, thường vần bằng, ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8 Nhịp 4/3; đối ở hai cặp câu giữa; niêm, luật chặt
Thất ngôn tứ tuyệt 4 câu, mỗi câu 7 tiếng Vần ở cuối câu 1, 2, 4 Nhịp 4/3; bố cục khai – thừa – chuyển – hợp
Thơ tự do Không quy định số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi khổ Có thể có hoặc không; gieo linh hoạt Nhịp theo cảm xúc; không có luật bằng trắc, đối cố định
Câu 4

Câu 4 (trang 128): Kiến thức tiếng Việt được củng cố, kiến thức mới và ví dụ

Kẻ bảng sau vào vở và điền thông tin phù hợp về những kiến thức tiếng Việt được củng cố và kiến thức tiếng Việt mới trong các bài ở học kì II. Nêu ví dụ minh hoạ cho từng nội dung kiến thức đã tóm tắt (STT – Bài học – Kiến thức được củng cố – Kiến thức mới).

Trả lời:

STT Bài học Kiến thức được củng cố Kiến thức mới Ví dụ tự đặt
1 Bài 6. Chân dung cuộc sống Biện pháp tu từ Trợ từ (nhấn mạnh, biểu thị thái độ: những, cả, chính, ngay); thán từ (bộc lộ cảm xúc: ôi, chao ôi; gọi đáp: vâng, dạ, ơi) Ngay cả bố cũng không giải được bài ấy. / Chao ôi, biển đẹp quá!
2 Bài 7. Tin yêu và ước vọng Nghĩa của từ ngữ (từ đồng nghĩa, thành ngữ); các phép tu từ Không có nội dung mới riêng Thành ngữ chân lấm tay bùn chỉ nỗi vất vả của nhà nông.
3 Bài 8. Nhà văn và trang viết (nối tiếp trợ từ, thán từ) Thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi – đáp, phụ chú (chêm xen) Có lẽ chiều nay trời mưa (tình thái). / Lan ơi, ra đây! (gọi – đáp)
4 Bài 9. Hôm nay và ngày mai Hiểu biết về các kiểu câu đã gặp từ tiểu học Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói (kể, hỏi, khiến, cảm); câu khẳng định và câu phủ định Hãy tắt điện khi ra khỏi lớp. (câu khiến) / Không ai được xả rác ở đây. (câu phủ định)
5 Bài 10. Sách – người bạn đồng hành Phần tiếng Việt không có bài riêng.
Câu 5

Câu 5 (trang 128): Sơ đồ các kiểu bài viết, yêu cầu và đề tài đã thực hành

Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và những đề tài mà em đã thực hành viết ở Ngữ văn 8, tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để tóm tắt những nội dung đó.

Trả lời:

Sơ đồ nhánh (kiểu bài → yêu cầu → đề tài ví dụ):

  • Phân tích một tác phẩm truyện (Bài 6, 8) → phân tích chủ đề và nét đặc sắc nghệ thuật có dẫn chứng → Lặng lẽ Sa Pa, Xe đêm.
  • Tập làm một bài thơ tự do (Bài 7) → cảm xúc thật, hình ảnh riêng, dòng dài ngắn theo cảm xúc → thơ về mẹ, về quê.
  • Đoạn văn cảm nghĩ về một bài thơ tự do (Bài 7) → nêu tên bài, tác giả; cảm nghĩ có dẫn chứng → Đồng chí.
  • Thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên (Bài 9) → nguyên nhân, cách diễn ra, tác động, thông tin chính xác → mưa đá, thủy triều.
  • Văn bản kiến nghị (Bài 9) → đúng thể thức; nêu thực trạng, đề xuất khả thi, lời lẽ lịch sự → kiến nghị lắp vòi nước uống ở sân trường.
  • Kết nối cộng đồng người đọc (Bài 10, chặng Thách thức thứ hai của dự án đọc sách) → chọn một trong hai việc: thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích (nhan đề, tác giả, thể loại, nội dung chính, điều đặc sắc) hoặc tự đặt nhan đề rồi sáng tác một bài thơ, truyện ngắn → giới thiệu cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí cho các bạn lớp dưới.
Câu 6

Câu 6 (trang 128): Đề tài nói và nghe, đề tài em hứng thú và thành công nhất

Nêu những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II. Đề tài nào em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất? Vì sao?

Trả lời:

Bài 6: giới thiệu một cuốn sách (truyện). Bài 7: thảo luận một vấn đề đời sống gợi ra từ tác phẩm đã học. Bài 8: trình bày ý kiến về văn học trong đời sống hiện nay. Bài 9: thảo luận về nề nếp sinh hoạt của bản thân. Bài 10: Ngày hội với sách.

Tham khảo: em làm tốt nhất buổi thảo luận Bài 9, vì chuyện ngủ muộn, dùng điện thoại quá giờ là việc của chính mình; em mang thời gian biểu một tuần làm bằng chứng nên các bạn góp ý rất cụ thể.

B. Phiếu học tập số 1 (trang 129–131)

Ngữ liệu trích tiểu thuyết Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh (Nguyễn Nhật Ánh): người anh xưng “tôi” học giỏi; em trai Tường học chậm nhưng mê sách, tối tối kể chuyện Cóc tía cho anh nghe.

1. Đọc – chọn phương án đúng

Câu 1

Câu 1 (trang 130): Trắc nghiệm – các tuyến truyện trong đoạn trích

Câu chuyện được kể trong đoạn trích bao gồm những tuyến truyện nào?
A. Tuyến truyện về “tôi” và Tường trong cuộc sống gia đình (làm việc nhà, học hành, đọc sách).
B. Tuyến truyện về “tôi” và Tường kết hợp với tuyến truyện về chàng thư sinh, cóc tía, người bạn xấu.
C. Tuyến truyện về “tôi” và Tường kết hợp và lồng ghép với tuyến truyện về chàng thư sinh, cóc tía, người bạn xấu, nàng công chúa.
D. Tuyến truyện về “tôi” và Tường kết hợp và lồng ghép với tuyến truyện về chàng thư sinh, cóc tía, người bạn xấu.

Trả lời:

Chọn C. Chuyện Cóc tía được lồng vào giữa chuyện hai anh em (không chỉ đặt cạnh), nên B sai. D thiếu nàng công chúa, trong khi việc cứu công chúa là sự việc then chốt dẫn tới kết cục chàng thư sinh thành phò mã.

Câu 2

Câu 2 (trang 130): Trắc nghiệm – yếu tố giúp xác định tuyến truyện

Những yếu tố nào giúp em xác định được tuyến truyện trong đoạn trích?
A. Nhân vật và thời gian   B. Nhân vật và không gian   C. Nhân vật và sự việc chính   D. Nhân vật và đối thoại

Trả lời:

Chọn C. Mỗi tuyến là chuỗi sự việc gắn với một nhóm nhân vật: hai anh em ở nhà; chàng thư sinh mất ngọc, cứu công chúa.

Câu 3

Câu 3 (trang 131): Trắc nghiệm – chuyện Cóc tía có tính chất của loại truyện nào

Chuyện Cóc tía mà Tường đọc cho “tôi” nghe có tính chất của loại truyện nào?
A. Truyện truyền thuyết   B. Truyện cười   C. Truyện cổ tích   D. Truyện ngụ ngôn

Trả lời:

Chọn C. Chàng trai nghèo hiền lành, con vật kì lạ giúp đỡ, vật thần, kết thúc có hậu.

Câu 4

Câu 4 (trang 131): Trắc nghiệm – kiểu câu của câu Để cho anh Hai học bài!

Câu “Để cho anh Hai học bài!” thuộc kiểu câu nào?
A. Câu hỏi   B. Câu kể   C. Câu cảm   D. Câu khiến

Trả lời:

Chọn D. Người mẹ bảo Tường nhận việc thay anh, tức là yêu cầu người nghe hành động.

Câu 5

Câu 5 (trang 131): Trắc nghiệm – thành phần biệt lập trong câu có cụm Tâu bệ hạ

Xác định loại thành phần biệt lập (in đậm) trong câu sau: “Tâu bệ hạ, trước hết xin bệ hạ hãy cho bắt giam tên này lại” (phần in đậm: Tâu bệ hạ).
A. Thành phần cảm thán   B. Thành phần tình thái   C. Thành phần gọi – đáp   D. Thành phần chêm xen

Trả lời:

Chọn C. Tâu bệ hạ dùng để gọi, mở lời với nhà vua; bỏ đi nòng cốt câu không đổi.

Câu 6

Câu 6 (trang 131): Trắc nghiệm – dòng chỉ gồm từ Hán Việt được dùng trong văn bản

Dòng nào sau đây chỉ bao gồm những từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản?
A. thư sinh, giáo khoa, tài sản, nhường nhịn
B. thư sinh, giáo khoa, tài sản, ngự y
C. thư sinh, giáo khoa, tài sản, ngân nga
D. thư sinh, giáo khoa, tài sản, giáo sư

Trả lời:

Chọn B. Nhường nhịn, ngân nga là từ thuần Việt; giáo sư không có trong đoạn trích; ngự y (thầy thuốc của vua) có mặt khi công chúa lâm bệnh.

1. Đọc – trả lời câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 131): Cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến, vì sao

Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến? Vì sao?

Trả lời:

Đa tuyến. Có hai mạch sự việc: chuyện hai anh em trong nhà và chuyện Cóc tía do Tường kể. Hai mạch lồng vào nhau, nối bằng những lời bình trong ngoặc đơn của “tôi”, nên người đọc vừa theo dõi chuyện cổ tích vừa thấy thái độ của người anh.

Câu 2

Câu 2 (trang 131): Đức tính đáng quý của Tường và chi tiết thể hiện

Qua lời kể của nhân vật “tôi”, em nhận thấy Tường có những đức tính gì đáng quý? Hãy nêu các chi tiết cho thấy rõ những đức tính đó của nhân vật Tường.

Trả lời:

  • Nhường nhịn, thương anh: nhận mọi việc trong nhà, nặng cũng như nhẹ (mượn thúng, xin rơm, xách nước), vì tin anh Hai cần thời gian học.
  • Chăm chỉ, vui vẻ: làm bao nhiêu việc mà không một lời than.
  • Mê sách, sẵn lòng chia sẻ: học ì ạch nhưng đọc nhiều, thuộc lòng đoạn mình thích, tối nào cũng kể chuyện cho anh dù anh ngủ quên giữa chừng.
Câu 3

Câu 3 (trang 131): Điều khiến Tường yêu thích chuyện Cóc tía và suy nghĩ về nhân vật

Theo em, điều gì ở câu chuyện Cóc tía khiến Tường đặc biệt yêu thích? Việc Tường yêu thích câu chuyện này gợi cho em những suy nghĩ gì về nhân vật?

Trả lời:

Tường thích nhất đoạn con cóc tía đớp muỗi cho chàng thư sinh học khuya, tức là thích tình bạn lặng lẽ giữa người nghèo và một con vật xấu xí, cùng cái kết người thật thà được đền đáp. Điều đó cho thấy Tường giàu lòng thương, tin vào điều tốt. Ở nhà, Tường cũng như con cóc tía, âm thầm làm việc để anh yên tâm học; có lẽ cậu thấy mình trong câu chuyện mà không cần nói ra.

Câu 4

Câu 4 (trang 131): Cách hiểu, đánh giá của nhân vật tôi về chuyện Cóc tía

Nêu những chi tiết cho thấy cách hiểu và đánh giá của nhân vật “tôi” về câu chuyện Cóc tía. Cách hiểu và đánh giá đó của nhân vật “tôi” gợi cho em suy nghĩ gì?

Trả lời:

  • Ngay từ đầu, “tôi” thấy chuyện ấy dở tệ.
  • Lời bình trong ngoặc đơn giễu chàng thư sinh: hẳn chàng chỉ đọc sách để thi đỗ, khác hẳn kiểu đọc truyện của Tường.
  • Đến cái kết, “tôi” nói giọng chán ngán như đã đoán trước (phò mã, trạng nguyên, tể tướng nối nhau), rồi chốt rằng mình không hiểu vì sao em mê một chuyện mà anh thấy dở.

Suy nghĩ: “tôi” nhìn truyện cổ tích bằng con mắt thực dụng, chỉ thấy cốt truyện quen mà không thấy cái tình bên trong; cùng một văn bản, mỗi người đọc tiếp nhận một khác. Trớ trêu là chính “tôi” đang được em nhường nhịn như chàng thư sinh được cóc giúp mà không nhận ra.

Câu 5

Câu 5 (trang 131): Nhân vật em yêu thích trong đoạn trích

Em yêu thích nhân vật nào trong câu chuyện của đoạn trích này? Vì sao?

Trả lời:

Em thích Tường: cậu không giỏi ở trường nhưng giỏi những việc không có điểm số, biết nhường, biết làm, biết say mê một trang sách và chia sẻ niềm say mê ấy.

2. Viết

Viết (trang 131): Bài văn bàn về một phẩm chất cần trau dồi hoặc một thói xấu cần phê phán

Gợi ý từ chuyện hai anh em và chuyện chàng thư sinh với người bạn xấu: viết một bài văn nêu suy nghĩ về một phẩm chất đáng rèn luyện hoặc một thói xấu cần lên án.

Trả lời:

Bài văn tham khảo (chọn thói vô ơn):

Trong chuyện Cóc tía mà Tường say mê, kẻ xấu không phải yêu quái mà là người bạn được chàng thư sinh cứu sống, rồi quay lại cướp viên ngọc của chính ân nhân. Câu chuyện cổ tích ấy chỉ ra một thói xấu có ở mọi thời: thói vô ơn.

Vô ơn là nhận sự giúp đỡ mà không ghi nhớ, thậm chí quay lưng với người đã giúp mình. Nhẹ thì là đứa con coi bữa cơm mẹ nấu là chuyện đương nhiên; nặng thì như người bạn xấu kia, lợi dụng lòng tốt để mưu lợi riêng.

Thói vô ơn làm người giúp đỡ tổn thương, ngại giúp ai nữa, và cũng hại chính kẻ vô ơn vì chẳng ai muốn chìa tay lần thứ hai. Ông cha dạy Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là để lòng tốt được truyền tiếp; đáp đền đôi khi chỉ là một lời cảm ơn thật lòng.

Đọc lại đoạn trích, em nghĩ tới chính người kể: anh Hai được em nhường nhịn đủ đường mà chưa một lần cảm ơn. Thói vô ơn có khi bắt đầu từ những sự vô tâm nhỏ như thế, nên mỗi người hãy tập nhìn thấy những ai đang lặng lẽ làm việc cho mình.

\1

Nói và nghe (trang 131): Chọn một trong hai ý kiến về thói xấu, sai lầm và việc tự sửa mình để trình bày

Chuẩn bị bài nói theo một trong hai ý: a) ai cũng có thói xấu, sai lầm, quan trọng là nhận ra để sửa; b) chê người thì dễ, tự biết mình mà thay đổi mới khó.

Trả lời:

Dàn ý cho ý b:

  • Mở đầu: cả nhóm chê bạn đến muộn, trong khi chính mình hôm qua cũng muộn.
  • Vì sao chê người dễ, sửa mình khó: lỗi người khác ở ngay trước mắt; còn với mình, ta hay tìm lí do bào chữa, thói quen đã thành nếp.
  • Làm thế nào: ghi lại lỗi của mình mỗi tuần, nhờ một người bạn thẳng thắn góp ý, sửa từng thói nhỏ.
  • Liên hệ và kết: nhân vật “tôi” chê chuyện Cóc tía mà không thấy sự vô tâm của mình; trước khi chê ai, hãy tự hỏi mình đã làm được chưa.

Phiếu học tập số 2 (trang 132–133)

Ngữ liệu là đoạn thơ tự do Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn (Trần Đăng Khoa). Bài thơ còn trong thời hạn bảo hộ nên trang này chỉ trích vài dòng cần thiết.

1. Đọc – chọn phương án đúng

Câu 1

Câu 1 (trang 132): Trắc nghiệm – thể thơ của đoạn trích

Đoạn trích thuộc thể thơ nào?
A. Thơ năm chữ   B. Thơ thất ngôn bát cú   C. Thơ tự do   D. Thơ lục bát

Trả lời:

Chọn C. Dòng ngắn nhất ba tiếng, dài nhất hơn mười tiếng; các khổ không đều số dòng.

Câu 2

Câu 2 (trang 133): Trắc nghiệm – yếu tố giúp nhận diện thể thơ

Những yếu tố nào giúp em nhận diện thể thơ của đoạn trích?
A. Vần thơ, nhịp và số tiếng trong dòng thơ
B. Số tiếng trong dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ
C. Số tiếng trong dòng thơ, số dòng trong khổ thơ, vần, nhịp
D. Dòng thơ, khổ thơ, vần và nhịp của bài thơ

Trả lời:

Chọn B. Tri thức ngữ văn Bài 7 định nghĩa thơ tự do bằng việc không quy định số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi khổ; vần, nhịp có thể có hoặc không nên không phải dấu hiệu quyết định.

Câu 3

Câu 3 (trang 133): Trắc nghiệm – đối tượng được làm nổi bật qua hình ảnh so sánh

Hình ảnh so sánh ở dòng thơ “Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy” làm nổi bật đặc điểm của đối tượng nào?
A. Những hòn đảo giữa biển   B. Những người lính trên đảo   C. Những hòn đá trên đảo   D. Những cái cây trên đảo

Trả lời:

Chọn B. Dòng thơ nói tiếp về “chúng tôi” đang ngồi trên đảo: dáng người lính sạm đen vì nắng gió được ví với gốc cây cháy khô.

Câu 4

Câu 4 (trang 133): Trắc nghiệm – câu khái quát nội dung chính của đoạn trích

Câu nào sau đây khái quát đúng nội dung chính của đoạn trích?
A. Sự khắc nghiệt, dữ dằn của thiên nhiên nơi biển đảo xa xôi.
B. Sức mạnh tinh thần của người lính khi đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt.
C. Tâm tình của những người lính ngày đêm canh giữ biển đảo quê hương.
D. Sự sinh tồn kì diệu của con người giữa điều kiện sống gian nan.

Trả lời:

Chọn B. Đoạn thơ đi từ cảnh thiếu mưa qua niềm ao ước đến lời khẳng định người lính vẫn trụ vững như đá. A chỉ nói thiên nhiên; C quá rộng, không nêu thử thách; D bỏ mất hình ảnh người lính.

Câu 5

Câu 5 (trang 133): Trắc nghiệm – dòng chỉ gồm từ láy tượng hình

Dòng nào sau đây chỉ bao gồm các từ láy tượng hình đã được sử dụng trong đoạn trích?
A. đăm đăm, thăm thẳm, tốt tươi   B. đăm đăm, thăm thẳm, héo quắt
C. đăm đăm, thăm thẳm, linh đình   D. đăm đăm, thăm thẳm, thấp thoáng

Trả lời:

Chọn D. Thấp thoáng gợi hình ánh chớp lúc ẩn lúc hiện nơi chân trời. Tốt tươi, héo quắt là từ ghép; linh đình là từ láy nhưng nói quy mô bữa tiệc, ít gợi hình dáng cụ thể như ba từ kia.

Câu 6

Câu 6 (trang 133): Trắc nghiệm – biện pháp tu từ trong câu thơ Những màu mây sẽ thôi không héo quắt

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Những màu mây sẽ thôi không héo quắt”.
A. Nhân hoá   B. Nói giảm nói tránh   C. Ẩn dụ   D. So sánh

Trả lời:

Chọn C. Mây khô không mang mưa được gọi bằng nét của cây cỏ chết khát (héo quắt), dựa trên sự giống nhau: đó là ẩn dụ.

1. Đọc – trả lời câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 133): Chúng tôi trong đoạn thơ là ai

Theo em, “chúng tôi” trong đoạn thơ là ai?

Trả lời:

Những người lính hải quân giữ đảo Sinh Tồn (quần đảo Trường Sa), trong đó có chính người viết; đại từ số nhiều biến nỗi mong mưa thành nỗi niềm chung của cả đơn vị.

Câu 2

Câu 2 (trang 133): Mạch cảm xúc qua các khổ thơ

“Chúng tôi”, cơn mưa và đảo Sinh Tồn là những hình ảnh xuyên suốt mạch cảm xúc của đoạn thơ. Mạch cảm xúc đó được thể hiện như thế nào trong các khổ thơ?

Trả lời:

  • Khổ 1 – ngóng đợi: những người lính ngồi bất động, mắt đăm đăm nhìn về nơi mưa đang rơi ngoài khơi xa, chỉ thấy ánh chớp thấp thoáng.
  • Khổ 2 – ao ước: mở bằng tiếng kêu “Ôi ước gì được thấy mưa rơi”, rồi là chuỗi tưởng tượng khi mưa đến (đá san hô nảy cỏ, đảo hóa đất liền, tiệc nước ngọt), giọng hóm hỉnh, trẻ trung.
  • Khổ 3 – khẳng định: trở về thực tại, “Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo”; tình yêu đảo và niềm tự hào thay cho nỗi mong.
Câu 3

Câu 3 (trang 133): Ý nghĩa rộng hơn của hình ảnh đợi mưa và đảo Sinh Tồn

Trong đoạn thơ, “đợi mưa” và “đảo Sinh Tồn” đều là những hình ảnh thực nhưng gợi liên tưởng đến những ý nghĩa rộng hơn. Theo em, đó có thể là những ý nghĩa gì?

Trả lời:

  • Đợi mưa: chờ thứ thiết yếu nhất cho sự sống; rộng hơn là niềm hi vọng, sức chịu đựng trong thiếu thốn.
  • Đảo Sinh Tồn: tên đảo có thật, nhưng hai chữ sinh tồn còn gợi sức bám trụ của người lính và của chủ quyền đất nước giữa biển khơi.
Câu 4

Câu 4 (trang 133): Cảm nhận hình ảnh người lính trong hai dòng thơ cuối

Em cảm nhận thế nào về hình ảnh người lính trong những dòng thơ: “Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, đập trong trái tim người/ Như đá vững bền, như đá tốt tươi…”?

Trả lời:

Người lính tự ví mình với đá, thứ có sẵn nhất trên đảo san hô, bền bỉ qua nắng gió. Nhưng đá ở đây có tim, biết đập, còn “tốt tươi” như cây cỏ. Phép so sánh vừa nói sự cứng cỏi, vừa giữ phần sống động, ấm áp của con người: những người lính trẻ thiếu nước ngọt mà vẫn vững vàng, lạc quan.

Câu 5

Câu 5 (trang 133): Nghĩa yếu tố Hán Việt trong từ sinh tồn và từ cùng yếu tố

Giải thích nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong từ sinh tồn. Tìm thêm 3 từ có các yếu tố Hán Việt cùng nghĩa với sinh hoặc tồn.

Trả lời:

Sinh: sống; tồn: còn, giữ lại được. Sinh tồn: sống còn, duy trì được sự sống. Từ có sinh (sống): sinh vật, sinh mệnh, sinh hoạt. Từ có tồn (còn): tồn tại, bảo tồn, tồn vong.

2. Viết

Viết (trang 133): Đoạn văn cảm nghĩ về đoạn thơ Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn

Viết một đoạn văn dài chừng mười đến mười lăm câu, nói lên điều em cảm nhận được từ đoạn thơ trong phần Đọc của phiếu số 2.

Trả lời:

Đoạn văn tham khảo (10 câu):

Đọc Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, em mới biết có những nơi trên đất nước mình mà một cơn mưa là thứ phải ngóng đợi. Mở đầu là những người lính ngồi lặng trên đảo, da cháy đen, mắt dõi theo cơn mưa đang rơi tận xa khơi. Sang khổ hai, Trần Đăng Khoa không kể khổ mà kể mơ: mưa về thì đá san hô mọc cỏ, đảo xa thành đất liền, anh em mở tiệc toàn nước ngọt. Em bật cười trước những ước mơ hồn nhiên ấy, rồi lại thấy thương, vì đó là những thứ ở đất liền ai cũng có sẵn. Thể thơ tự do để cảm xúc trôi theo ý nghĩ, dòng dài khi mơ mộng, dòng ngắn khi lặng đi. Đến khổ cuối, giọng thơ chắc lại: không có mưa, người lính vẫn sống, vẫn giữ đảo. Hình ảnh người lính như hòn đá biết đập nhịp tim là điều em nhớ nhất. Nó vừa cứng cỏi như đá, vừa ấm áp như một con người. Đoạn thơ không nói một chữ nào về hi sinh, vậy mà em hiểu họ đã đánh đổi rất nhiều. Từ nay mỗi lần mở vòi nước, em sẽ nhớ đến hòn đảo nhỏ ấy.

3. Nói và nghe

Nói và nghe (trang 133): Suy nghĩ về tình cảm, trách nhiệm với quê hương, đất nước từ hình ảnh người lính đảo

Lấy hình ảnh người lính đảo Sinh Tồn làm điểm xuất phát, chuẩn bị bài nói về tình cảm và trách nhiệm của mỗi người đối với nơi mình sinh ra và Tổ quốc.

Trả lời:

  • Mở đầu: nhắc lại hình ảnh người lính chờ mưa mà vẫn bám đảo.
  • Tình cảm với đất nước thể hiện bằng việc làm: người lính ở lại nơi khó khăn nhất.
  • Trách nhiệm của học sinh: học tốt, hiểu về biển đảo, giữ môi trường nơi mình sống, viết thư cho chiến sĩ Trường Sa.
  • Kết: mời người nghe chia sẻ một việc nhỏ họ có thể làm ngay.

Bảng tra văn bản đọc chính Ngữ văn 8 tập hai

Bảng theo SGK Ngữ văn 8 Kết nối tri thức, tập hai (bản 2026).

Bài Văn bản Tác giả Kiểu văn bản Nội dung chính
6. Chân dung cuộc sống Mắt sói Đa-ni-en Pen-nắc Truyện (đa tuyến) Sói và cậu bé hiểu nhau qua ánh mắt
Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long Truyện ngắn Người lao động thầm lặng trên đỉnh núi
Bếp lửa Bằng Việt Thơ Kí ức về bà và bếp lửa
7. Tin yêu và ước vọng Đồng chí Chính Hữu Thơ tự do Tình đồng chí thời chống Pháp
Lá đỏ Nguyễn Đình Thi Thơ tự do Gặp cô gái trên đường Trường Sơn
Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê Truyện ngắn Ba cô gái trinh sát mặt đường
8. Nhà văn và trang viết Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam Xuân Diệu Nghị luận văn học Thơ Nguyễn Khuyến và làng quê
Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa Trần Đình Sử Nghị luận văn học Đọc là tự tìm ý nghĩa
Xe đêm Côn-xtan-tin Pau-tốp-xki Truyện Chuyến xe đêm của An-đéc-xen
9. Hôm nay và ngày mai Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ Lê Anh Tuấn Văn bản thông tin (giải thích hiện tượng) Biết thích ứng thì lũ thành nguồn lợi
Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim Hành tinh của chúng ta Lâm Lê Văn bản giới thiệu một bộ phim Vẻ đẹp và lời cảnh báo về tự nhiên
Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn Xi-át-tơn Văn bản nghị luận Đất đai là máu thịt
10. Sách – người bạn đồng hành Thách thức đầu tiên: Đọc như một hành trình Dự án đọc sách; phần Viết là Thách thức thứ hai: Kết nối cộng đồng người đọc; kết thúc bằng Ngày hội với sách

Văn bản thực hành đọc: Chiếc lá cuối cùng (Bài 6), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Bài 7), bài bình “Nắng mới” – sự thành thực của một tâm hồn giàu mơ mộng của Lê Quang Hưng (Bài 8, viết về bài thơ của Lưu Trọng Lư), “Dấu chân sinh thái” của mỗi người và thông điệp từ Trái Đất (Bài 9).

Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 8 tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Thời gian: 90 phút. Ngữ liệu và câu hỏi do Văn VN biên soạn.

Phần I. Đọc – hiểu (4 điểm)

Bài thơ tự do dưới đây do Văn VN sáng tác. Em đọc rồi trả lời các câu hỏi bên dưới.

LỚP HỌC Ở LƯNG CHỪNG NÚI

Cô đến bản khi sương còn ngủ trên mái lá
chiếc ba lô nặng
như mang theo cả con chữ dưới xuôi.

Lớp học có mười hai đứa trẻ
có đứa đi ba con dốc
có đứa phải lội một con suối
đứa nào đến cũng ướt gấu quần.

Mùa đông
gió lùa qua vách nứa
cô nhóm bếp ngay góc lớp
chắc là ngọn lửa ấy
cũng muốn học đánh vần?

Cuối năm, cô không nhận quà gì
chỉ cầm về một bó hoa ban
như cầm cả một vạt rừng
đã biết đọc tên mình.

(Văn VN)

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát   B. Năm chữ   C. Tự do   D. Thất ngôn bát cú

Câu 2. Dấu hiệu nào cho thấy rõ nhất thể thơ của bài?
A. Có vần ở cuối dòng
B. Số tiếng mỗi dòng và số dòng mỗi khổ không cố định
C. Có bốn khổ thơ
D. Có hình ảnh cô giáo

Câu 3. Cụm từ “sương còn ngủ trên mái lá” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Ẩn dụ   B. Nhân hóa   C. So sánh   D. Điệp ngữ

Câu 4. Câu “Cuối năm, cô không nhận quà gì” thuộc kiểu câu nào?
A. Câu khẳng định   B. Câu phủ định   C. Câu khiến   D. Câu cảm

Câu 5. Trong hai dòng cuối khổ ba, cụm chắc là là thành phần biệt lập loại nào? Nó cho thấy điều gì ở người viết?

Câu 6. Hình ảnh bó hoa ban ở khổ cuối gợi cho em cảm xúc gì về cô giáo và học trò vùng cao? Trả lời trong 4–6 câu.

Phần II. Làm văn (6 điểm)

Học sinh chọn một đề:
Đề 1. Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em đã học hoặc đã đọc (nêu chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật).
Đề 2. Viết văn bản kiến nghị gửi Ban giám hiệu nhà trường về một vấn đề em thấy cần cải thiện (sân chơi, nhà xe, nước uống, thư viện…).

Bảng đáp án, biểu điểm

Câu Đáp án, gợi ý chấm Biểu điểm
1 C. Dòng ngắn nhất 2 tiếng (Mùa đông), dài nhất 10 tiếng; khổ 3, 4 hoặc 5 dòng. 0,5
2 B. Vần, số khổ, đề tài không phân biệt được thể thơ. 0,5
3 B. Sương được tả như người đang ngủ, gợi buổi sớm tinh mơ, yên ắng nơi bản. 0,5
4 B. Có từ phủ định không. 0,5
5 Thành phần tình thái: cách nói phỏng đoán, nửa đùa nửa thật, cho thấy người viết nhìn lớp học bằng con mắt trìu mến, tưởng như cả ngọn lửa cũng muốn đi học. 1,0
6 Ý hợp lí: món quà giản dị của rừng núi thay cho mọi lời cảm ơn; phép so sánh như cầm cả một vạt rừng / đã biết đọc tên mình cho thấy công sức của cô đã làm cả vùng đất đổi thay, học trò biết chữ; trân trọng những người gieo chữ nơi khó khăn. Đủ 4–6 câu. 1,0
Làm văn Đề 1: giới thiệu tác phẩm; phân tích chủ đề và nghệ thuật (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể) có dẫn chứng; đánh giá. Đề 2: đúng thể thức kiến nghị; thực trạng có số liệu; đề xuất cụ thể, khả thi; lời lẽ lịch sự. Biểu điểm: kiểu bài, bố cục 1,0; nội dung 3,5; diễn đạt, chính tả 1,0; điểm sáng tạo 0,5. 6,0

Lưu ý trước khi làm bài thi cuối năm

  • Hỏi về cốt truyện thì nêu tên từng tuyến (nhóm nhân vật cùng sự việc chính) và cách các tuyến gặp nhau, đừng chỉ ghi “đa tuyến”.
  • Thành phần biệt lập, câu phủ định, câu khiến là câu dễ ghi điểm: gọi đúng tên rồi mới nói tác dụng.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet