Soạn bài Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất – nhóm tục ngữ thứ hai trong Bài 7 “Trí tuệ dân gian”, sách Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo tập hai (trang 31–32). Bài soạn giải thích nghĩa từng câu tục ngữ và trả lời đủ câu hỏi Chuẩn bị đọc, Trải nghiệm cùng văn bản, 7 câu Suy ngẫm và phản hồi.
Tìm hiểu chung về văn bản Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
Văn bản gồm 6 câu tục ngữ của người Việt, đều nói về kinh nghiệm trồng trọt của nhà nông. Em đọc to từng câu, chú ý nhịp và vần, rồi đối chiếu với phần giải nghĩa bên dưới.

Xuất xứ và thể loại
- Xuất xứ: các câu tục ngữ được SGK tuyển từ Kho tàng tục ngữ người Việt (Nguyễn Xuân Kính chủ biên, NXB Văn hóa Thông tin, 2002) và Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam (Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học, 2016).
- Thể loại: tục ngữ – lời nói dân gian ngắn, có cấu trúc bền vững, giàu nhịp điệu và hình ảnh, gói lại kinh nghiệm của nhân dân về thời tiết, việc làm ăn, con người và quan hệ xã hội.
- Tác giả: nhân dân lao động (tác giả dân gian), truyền miệng qua nhiều thế hệ.
Văn bản 6 câu tục ngữ
- Tấc đất tấc vàng
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
- Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
- Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
- Mưa tháng Tư hư đất, mưa tháng Ba hoa đất
- Lúa chiêm nép ở đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên
Nghĩa của từng câu tục ngữ
- Câu 1: “tấc” là đơn vị đo nhỏ thời xưa. Một mảnh đất nhỏ cũng quý như một khối vàng, vì đất nuôi sống con người. Câu tục ngữ khuyên phải quý trọng, giữ gìn và sử dụng đất đai hợp lí.
- Câu 2: con người nhờ quần áo đẹp mà trông đẹp hơn; cây lúa nhờ có phân bón mà tốt tươi. Lấy chuyện quen thuộc của con người để nói về vai trò của phân bón trong trồng lúa.
- Câu 3: ăn thì phải nhai kĩ mới tiêu hóa tốt, no lâu; làm ruộng thì cày sâu cho đất tơi xốp, rễ lúa bám sâu, cây khỏe. Muốn có kết quả tốt phải làm kĩ lưỡng, chu đáo.
- Câu 4: khoai trồng ở ruộng mới đổi (ruộng “lạ”) thì ít sâu bệnh, củ to; còn mạ nên gieo ở ruộng đã quen gieo mạ, đất nhuyễn, dễ chăm sóc. Mỗi loại cây hợp với một kiểu ruộng riêng.
- Câu 5: mưa tháng Ba âm lịch đến đúng lúc cây trồng cần nước nên làm đất tốt tươi như được tô thêm hoa; mưa tháng Tư nhiều thì gây hại cho mùa màng. Câu tục ngữ nhắc người nông dân theo dõi thời tiết từng tháng.
- Câu 6: lúa chiêm lúc đầu còn thấp, èo uột như đang “nép” ở bờ ruộng; khi có tiếng sấm đầu mùa hạ kéo theo những trận mưa, lúa được thêm nước và chất bổ, vươn lên nhanh, trổ bông đều như phất cờ.
Chuẩn bị đọc (trang 31)
Câu 1: Người lao động chú ý những yếu tố nào để trồng trọt, chăn nuôi hiệu quả? (trang 31)
Đề bài: Theo em, để trồng trọt, chăn nuôi hiệu quả, người lao động thường đặc biệt chú ý đến những yếu tố nào?
Trả lời:
Muốn cây tốt, vật nuôi khỏe, người làm nông thường để ý:
- Đất đai: đất tốt hay xấu, hợp với loại cây nào.
- Thời tiết, khí hậu, mùa vụ: nắng, mưa, nhiệt độ, gieo trồng đúng thời điểm.
- Nước tưới và phân bón: đủ nước, bón phân đúng lúc, đúng loại.
- Giống cây, con giống: chọn giống khỏe, năng suất cao.
- Kĩ thuật chăm sóc: cày bừa, làm cỏ, phòng trừ sâu bệnh, chuồng trại sạch sẽ.
Trải nghiệm cùng văn bản
Câu 1: Suy luận – “hoa đất” trong câu 5 được hiểu như thế nào?
Trả lời:
“Hoa đất” là cách nói hình ảnh: cơn mưa đúng lúc làm cho đất trở nên màu mỡ, tốt tươi, cây cối trên đất xanh tốt như đang nở hoa. Nói cách khác, mưa tháng Ba rất có lợi cho đất và cho mùa màng.
Suy ngẫm và phản hồi (trang 32)
Câu 1: Đặc điểm của tục ngữ thể hiện trong các câu trên (trang 32)
Đề bài: Chỉ ra các đặc điểm của tục ngữ được thể hiện trong những câu trên.
Trả lời:
- Ngắn gọn, hàm súc: câu ngắn nhất chỉ 4 chữ (câu 1), câu dài nhất 14 chữ (câu 6) nhưng nói được cả một kinh nghiệm.
- Có vần, có nhịp: hầu hết các câu có vần lưng (lụa – lúa, lâu – sâu, lạ – mạ…), ngắt nhịp cân đối nên dễ nhớ, dễ thuộc.
- Giàu hình ảnh, hay dùng so sánh, đối, nhân hóa: “tấc đất” – “tấc vàng”, “hoa đất” – “hư đất”, lúa chiêm “nép”, “phất cờ”.
- Nội dung: đúc kết kinh nghiệm về lao động sản xuất (đất đai, phân bón, cách cày cấy, thời tiết, mùa vụ), được dùng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Câu 2: Số chữ, số dòng, số vế của câu 1 đến câu 5 (trang 32)
Đề bài: Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ từ số 1 đến số 5.
Trả lời:
| Câu | Số chữ | Số dòng | Số vế |
| 1. Tấc đất tấc vàng | 4 | 1 | 1 |
| 2. Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân | 8 | 1 | 2 |
| 3. Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa | 8 | 1 | 2 |
| 4. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen | 6 | 1 | 2 |
| 5. Mưa tháng Tư hư đất, mưa tháng Ba hoa đất | 10 | 1 | 2 |
Ghi chú: câu 1 là một vế duy nhất, trong đó hai cụm “tấc đất” và “tấc vàng” đặt cạnh nhau tạo phép so sánh ngầm; các câu 2–5 đều có hai vế ngăn cách bằng dấu phẩy.
Câu 3: Các cặp vần và tác dụng của vần ở câu 2 đến câu 6 (trang 32)
Đề bài: Tìm các cặp vần và nhận xét về tác dụng của vần trong các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.
Trả lời:
| Câu | Cặp vần | Vị trí |
| 2 | lụa – lúa | vần lưng, hai tiếng đứng liền nhau |
| 3 | lâu – sâu | vần lưng, cách nhau một tiếng |
| 4 | lạ – mạ | vần lưng, hai tiếng đứng liền nhau |
| 5 | Tư – hư | vần lưng, hai tiếng đứng liền nhau |
| 6 | bờ – cờ | vần lưng theo luật lục bát (tiếng thứ sáu dòng trên vần với tiếng thứ sáu dòng dưới) |
Tác dụng: vần làm câu tục ngữ có âm điệu, đọc lên nghe xuôi tai; các vế gắn chặt với nhau thành một khối nên người nghe dễ nhớ, dễ thuộc, dễ truyền miệng từ đời này sang đời khác.
Câu 4: Hình thức câu 1 và câu 6 khác các câu 2, 3, 4, 5 thế nào? (trang 32)
Đề bài: Về hình thức, hai câu tục ngữ 1 và 6 có gì khác biệt với các câu 2, 3, 4, 5?
Trả lời:
- Các câu 2, 3, 4, 5: đều viết trên một dòng, có hai vế cân đối, đối nhau và có vần lưng.
- Câu 1: rất ngắn, chỉ 4 chữ, một vế, không có vần, không chia thành hai vế đối xứng.
- Câu 6: dài nhất (14 chữ), viết thành hai dòng theo thể lục bát (dòng 6 chữ, dòng 8 chữ), vần theo luật lục bát chứ không phải hai vế đối nhau trên một dòng.
Như vậy, tục ngữ có hình thức khá đa dạng: có câu cực ngắn, có câu mượn thể thơ lục bát quen thuộc của dân tộc.
Câu 5: Thông điệp qua “hoa đất” và “hư đất” ở câu 5 (trang 32)
Đề bài: Dựa vào các từ ngữ “hoa đất” và “hư đất” trong câu tục ngữ số 5, em hãy cho biết tác giả dân gian muốn gửi gắm thông điệp gì qua câu tục ngữ này?
Trả lời:
Hai từ ngữ “hoa đất” và “hư đất” đối lập nhau: cùng là mưa nhưng mưa tháng Ba thì có lợi, mưa tháng Tư thì có hại. Ở nhiều vùng đồng bằng Bắc Bộ, tháng Ba âm lịch thường hanh khô, lúa chiêm và hoa màu đang lớn nên rất cần nước – cơn mưa lúc này quý như vàng. Sang tháng Tư, lúa sắp chín, khoai, đỗ đến kì thu hoạch; mưa nhiều dễ làm ngập úng, hư hại mùa màng. Thông điệp: làm nông phải hiểu thời tiết, nắm chắc thời vụ, biết lúc nào mưa giúp mình, lúc nào mưa gây hại để chủ động gieo trồng, thu hoạch và phòng tránh thiệt hại.
Câu 6: Biện pháp tu từ trong câu 6 và tác dụng (trang 32)
Đề bài: Xác định biện pháp tu từ thường được sử dụng trong câu tục ngữ số 6 và nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp đó.
Trả lời:
- Biện pháp tu từ: nhân hóa – cây lúa chiêm được miêu tả như con người: biết “nép” ở đầu bờ, biết “nghe” tiếng sấm, biết “phất cờ mà lên”.
- Tác dụng: làm cho kinh nghiệm nhà nông trở nên sinh động, gần gũi, dễ hình dung. Hình ảnh lúa “nép” gợi dáng cây còn nhỏ, yếu; hình ảnh “phất cờ mà lên” gợi sức vươn mạnh mẽ, những bông lúa trổ đều như cờ bay. Qua đó, câu tục ngữ cho biết: tiếng sấm báo hiệu mưa đầu hạ, mưa mang nước và chất bổ giúp lúa chiêm phát triển nhanh. Biện pháp nhân hóa cũng thể hiện tình cảm gắn bó, yêu quý của người nông dân với cây lúa.
Câu 7: Nội dung chung và ý nghĩa với lao động sản xuất (trang 32)
Đề bài: Các câu tục ngữ trên cùng nói về nội dung gì? Nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ ấy đối với lao động sản xuất.
Trả lời:
- Nội dung chung: cả 6 câu đều nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất nông nghiệp: giá trị của đất (câu 1), vai trò của phân bón (câu 2), kĩ thuật cày sâu (câu 3), chọn ruộng cho từng loại cây (câu 4), ảnh hưởng của mưa theo tháng (câu 5), của sấm và mưa đầu hạ với lúa chiêm (câu 6).
- Ý nghĩa: các câu tục ngữ là kho kinh nghiệm quý của cha ông, giúp người nông dân biết cách chăm sóc đất, chọn thời vụ, tận dụng thời tiết để có mùa màng bội thu. Đến nay, nhiều kinh nghiệm vẫn còn giá trị, nhất là ý thức quý trọng đất đai và làm việc kĩ lưỡng. Tuy vậy, vì được rút ra từ quan sát, các kinh nghiệm này cần được vận dụng linh hoạt, kết hợp với hiểu biết khoa học và điều kiện từng vùng.

Kết luận
Sáu câu tục ngữ trong văn bản Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất ngắn gọn, có vần, giàu hình ảnh, chứa đựng hiểu biết quý của người nông dân về đất, phân bón, cách làm ruộng và thời tiết. Khi soạn bài, em nên học thuộc các câu tục ngữ, nắm vững đặc điểm của thể loại (số chữ, vế, vần, biện pháp tu từ) để vận dụng ở phần Thực hành tiếng Việt và Viết của Bài 7.
Xem thêm: