Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo (trang 113–116)

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·37 phút đọc·Ngữ văn 7
Nội dung chính
  • Soạn bài Ôn tập cuối học kì II (trang 113–116)
  • Mười văn bản đọc chính của học kì II
  • Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 7 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
  • Tự kiểm tra trước ngày thi

Sách Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo không tách riêng phần tiếng Việt khi ôn cuối năm mà gộp nó vào phần đọc: mười câu đầu của Ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo đi từ nhận diện thể loại, đọc mở rộng, cảm thụ đoạn thơ Quê hương đến phân tích phép liên kết trong một đoạn Đất rừng phương Nam. Bảy câu còn lại dành cho viết, nói và nghe, trong đó có câu yêu cầu tóm tắt lại bài viết mẫu Ý nghĩa của sự tha thứ ở Bài 6. Toàn bộ 17 câu in ở trang 113–116 sách tập hai; trang này giải lần lượt từng câu, có bảng mười văn bản đọc chính của Bài 6–10 và một đề kiểm tra tự soạn với ngữ liệu là một truyện khoa học viễn tưởng ngắn. Bài soạn từng văn bản xem ở mục Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo.

ôn tập học kì 2 ngữ văn 7 chân trời sáng tạo
Ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo (trang 113–116)

Soạn bài Ôn tập cuối học kì II (trang 113–116)

Mục tiêu của bài: gọi đúng thể loại của từng văn bản đã học và nêu được cách đọc từng loại; ôn lại các kiến thức tiếng Việt của học kì (nói giảm nói tránh, nói quá, số từ, liên kết câu, mở rộng thành phần câu bằng cụm từ, thành ngữ, nghĩa của từ trong ngữ cảnh); nắm quy trình viết và yêu cầu của ba kiểu bài; luyện trình bày trước lớp.

Đọc và tiếng Việt (trang 113–115)

Câu 1

Câu 1 (trang 113): Ghép văn bản với thể loại

Chọn tên văn bản ở cột A phù hợp với thể loại tương ứng ở cột B (làm vào vở). Cột A: 1. Đợi mẹ (Vũ Quần Phương); 2. Những kinh nghiệm dân gian về lao động, sản xuất; 3. Trò chơi cướp cờ (Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ); 4. Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm); 5. Dòng “Sông Đen” (Giuyn Véc-nơ). Cột B: a. Truyện khoa học viễn tưởng; b. Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống; c. Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động; d. Tục ngữ; đ. Thơ trữ tình.

Trả lời: 1 – đ; 2 – d; 3 – c; 4 – b; 5 – a.

Câu 2

Câu 2 (trang 113): Điểm cần lưu ý khi đọc hiểu từng thể loại

Dựa vào bảng sau, tóm tắt những điểm cần lưu ý khi đọc hiểu văn bản theo các thể loại cụ thể (làm vào vở): thơ trữ tình; tục ngữ; văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động; văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống; truyện khoa học viễn tưởng.

Trả lời:

STT Thể loại Những điểm cần lưu ý khi đọc hiểu
1 Thơ trữ tình Đọc to để cảm nhịp, vần; xác định chủ thể trữ tình và đối tượng được nói tới; lần theo mạch cảm xúc; tìm hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ nổi bật và tác dụng.
2 Tục ngữ Hiểu nghĩa đen trước, rồi tìm nghĩa bóng (nếu có); chú ý vần, nhịp, phép đối giúp dễ nhớ; xét kinh nghiệm được đúc kết có còn đúng hôm nay không.
3 Văn bản thông tin giới thiệu quy tắc, luật lệ Xem nhan đề, đề mục, hình minh họa để nắm đối tượng; xác định các phần (chuẩn bị, cách tiến hành, luật, lưu ý); chú ý từ chỉ trình tự và cách triển khai thông tin.
4 Nghị luận về một vấn đề đời sống Tìm vấn đề và ý kiến của người viết; tách lí lẽ với bằng chứng; xem bằng chứng có xác thực không; tự nêu ý kiến của mình.
5 Truyện khoa học viễn tưởng Nhận ra yếu tố khoa học và yếu tố tưởng tượng; theo dõi tình huống, nhân vật, không gian, thời gian khác thường; nghĩ về thông điệp với con người hôm nay.
Câu 3

Câu 3 (trang 113–114): Văn bản đọc mở rộng theo thể loại và bài học kĩ năng đọc

a. Dựa vào bảng, nêu tên các văn bản ở phần Đọc mở rộng theo thể loại trong học kì II theo đúng các thể loại (Bài 6: văn bản nghị luận; Bài 7: văn bản thuộc thể loại khác; Bài 8: văn bản thông tin; Bài 9: truyện, bao gồm truyện khoa học viễn tưởng; Bài 10: thơ trữ tình). b. Kẻ bảng vào vở, liệt kê các văn bản đọc mở rộng ở học kì II theo yêu cầu của giáo viên và nêu ít nhất hai bài học kinh nghiệm về kĩ năng đọc mà em đã thu nhận được qua việc đọc các văn bản ấy.

Trả lời:

Bài Văn bản đọc mở rộng theo thể loại Hai bài học về kĩ năng đọc
6 Đừng từ bỏ cố gắng Gạch chân câu nêu ý kiến ở đầu và cuối bài; với mỗi bằng chứng, tự hỏi nó chứng minh cho lí lẽ nào.
7 Những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Xếp các câu tục ngữ theo chủ đề để dễ nhớ; tập đặt mỗi câu vào một tình huống đời thường để hiểu nghĩa bóng.
8 Kéo co Đọc lướt các đề mục trước để biết văn bản có mấy phần; dùng sơ đồ hoặc hình vẽ để hình dung cách chơi, luật thắng thua.
9 Một ngày của Ích-chi-an Đánh dấu chi tiết nào dựa trên khoa học, chi tiết nào là tưởng tượng; dự đoán diễn biến rồi đối chiếu khi đọc tiếp.
10 Mẹ Đọc nhiều lần, mỗi lần chú ý một yếu tố (nhịp, hình ảnh, cảm xúc); liên hệ với tình cảm của chính mình.

Ở ý b, giáo viên có thể giao thêm văn bản tự tìm; em vẫn giữ cấu trúc bảng như trên.

Câu 4

Câu 4 (trang 114): Vần, nhịp, cảm xúc và biện pháp tu từ trong đoạn thơ Quê hương

Đọc đoạn thơ tám câu trích Quê hương (Tế Hanh), từ câu Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới đến câu Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…, và thực hiện: a. Nhận xét cách gieo vần và ngắt nhịp của đoạn thơ. b. Xác định cảm xúc của tác giả được thể hiện qua đoạn thơ. c. Nêu một nét độc đáo về biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.

Trả lời:

a. Vần chân, gieo theo từng cặp câu liền nhau và luân phiên bằng – trắc: sông – hồng (vần bằng), cá – mã (vần trắc), giang – làng (vần bằng). Nhịp chủ yếu 3/2/3 hoặc 3/5 (Khi trời trong / gió nhẹ / sớm mai hồng), đều đặn, khỏe, như nhịp mái chèo đưa thuyền ra khơi.

b. Niềm tự hào và tình yêu tha thiết với làng chài quê hương; niềm vui, phấn chấn trước cảnh dân trai tráng ra khơi trong buổi sớm đẹp trời, trước sức sống khỏe khoắn của con người và con thuyền.

c. Nét độc đáo nhất là phép so sánh cánh buồm với hồn làng:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Thông thường người ta lấy cái trừu tượng so với cái cụ thể cho dễ hình dung; ở đây nhà thơ làm ngược lại, lấy cánh buồm hữu hình so với “hồn làng” vô hình. Cánh buồm trở thành biểu tượng của cả làng chài: mang ước mơ no ấm, linh hồn, niềm tin của người dân theo mỗi chuyến ra khơi. Câu thơ sau tiếp tục nhân hóa cánh buồm (rướn thân trắng, thâu góp gió) như một sinh thể đang gồng mình đón gió. Trước đó, câu Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã so sánh con thuyền với tuấn mã, cùng các động từ mạnh phăng, vượt làm hiện lên khí thế băng băng.

Câu 5

Câu 5 (trang 114): Điểm chung về mục đích của Tự học – một thú vui bổ ích và Bàn về đọc sách

Điểm chung về mục đích của văn bản Tự học – một thú vui bổ ích (Nguyễn Hiến Lê) và Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm) là gì? Để đạt được mục đích, các tác giả ấy đã sử dụng kiểu văn bản có đặc điểm gì?

Trả lời:

Cả hai cùng muốn thuyết phục bạn đọc tin vào một con đường tích lũy tri thức: tự học và đọc sách đúng cách, để từ đó thay đổi thái độ, thói quen học tập. Để làm được điều ấy, hai tác giả dùng văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống: nêu ý kiến rõ ràng; đưa ra hệ thống lí lẽ sắp xếp hợp lí; dùng bằng chứng cụ thể, gần gũi (so sánh tự học với du lịch, ví đọc nhiều mà không nghiền ngẫm với ăn uống quá độ sinh bệnh…); ngôn ngữ vừa chặt chẽ vừa có hình ảnh, giọng trò chuyện.

Câu 6

Câu 6 (trang 114): Đặc điểm của tục ngữ qua ba câu

Chỉ ra đặc điểm của tục ngữ được thể hiện qua các câu sau: a. Cái răng, cái tóc là góc con người. b. Đói cho sạch, rách cho thơm. c. Một mặt người bằng mười mặt của.

Trả lời:

Câu Hình thức Kinh nghiệm, bài học
a Ngắn, có vần lưng (tóc – góc); lấy chi tiết nhỏ (răng, tóc) để nói cái lớn (vẻ ngoài con người). Vẻ ngoài phản ánh phần nào cách sống; cần chăm chút bản thân.
b Hai vế đối nhau (đói – rách, sạch – thơm), nhịp 3/3; nghĩa đen về cái ăn, cái mặc và nghĩa bóng về nhân cách. Dù nghèo khó vẫn giữ phẩm giá, sống trong sạch.
c So sánh, đối lập số từ một – mười, vần lưng người – mười. Con người quý hơn của cải gấp bội.

Qua ba câu thấy rõ đặc điểm chung: ngắn gọn, hàm súc, có vần nhịp, hay dùng phép đối, hình ảnh cụ thể; đúc kết kinh nghiệm sống của nhân dân và thường có nghĩa bóng.

Câu 7

Câu 7 (trang 114): Dấu hiệu văn bản thông tin trong Trò chơi cướp cờ và Cách gọt củ hoa thuỷ tiên

Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Trò chơi cướp cờ và Cách gọt củ hoa thuỷ tiên là văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động? Để đạt được mục đích, hai văn bản ấy đã sử dụng cách triển khai thông tin như thế nào?

Trả lời:

  • Dấu hiệu: nhan đề gọi thẳng tên trò chơi, hoạt động; mục đích là hướng dẫn người đọc làm theo; văn bản chia thành các mục có đề mục hoặc kí hiệu (chuẩn bị, cách chơi, luật chơi; các công đoạn gọt củ); có từ chỉ trình tự (trước tiên, sau đó, tiếp theo); có hình ảnh minh họa; ngôn ngữ chính xác, khách quan.
  • Cách triển khai: Trò chơi cướp cờ đi từ giới thiệu chung, chuẩn bị người chơi và dụng cụ, đến cách chơi và luật tính thắng thua, tức là chia theo từng phương diện kết hợp trình tự các bước. Cách gọt củ hoa thuỷ tiên chủ yếu theo trình tự thời gian của các công đoạn, mỗi công đoạn có đề mục riêng, kèm lời khuyên của người làm nghề.
Câu 8

Câu 8 (trang 114): Dấu hiệu truyện khoa học viễn tưởng trong Dòng “Sông Đen” và Xưởng Sô-cô-la

Chỉ ra những dấu hiệu của truyện khoa học viễn tưởng (đề tài, cốt truyện, tình huống, nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian) được thể hiện qua văn bản Dòng “Sông Đen” (Giuyn Véc-nơ) và Xưởng Sô-cô-la (Rô-a Đan).

Trả lời:

Dấu hiệu Dòng “Sông Đen” Xưởng Sô-cô-la
Đề tài Thám hiểm đại dương bằng tàu ngầm Một nhà máy kẹo với những phát minh kì lạ
Cốt truyện, sự kiện Hành trình của tàu Nau-ti-lút theo dòng hải lưu Cư-rô-xi-ô; giáo sư A-rô-nắc và bạn đồng hành chứng kiến thế giới dưới biển. Các vị khách theo ông Quơn-cơ tham quan nhà máy, khám phá từng xưởng.
Tình huống Những người bị giữ trên con tàu của thuyền trưởng Nê-mô. Năm đứa trẻ trúng vé được vào thăm nhà máy bí ẩn.
Nhân vật Nhà khoa học, người đi biển; thuyền trưởng bí ẩn. Nhà sáng chế lập dị, các em nhỏ và người lớn đi cùng.
Không gian, thời gian Lòng đại dương, qua ô kính của tàu ngầm; con tàu vượt xa công nghệ thời tác giả viết truyện. Xưởng có dòng sông, con thác sô-cô-la, cỏ, hoa ăn được; không gian kì ảo.

Điểm chung: dựa trên những hiểu biết hoặc giả thuyết khoa học rồi tưởng tượng xa hơn, đưa người đọc vào thế giới chưa có thật.

Câu 9

Câu 9 (trang 115): So sánh cách nói, xác định số từ

So sánh các trường hợp và lí giải sự khác biệt về ý nghĩa: a. (1) Bài văn này dở quá! (2) Bài văn này không được hay lắm! b. (1) Anh ấy chạy rất nhanh. Chạy một trăm mét mà chỉ mất gần mười giây. (2) Anh ấy chạy nhanh như bay. Chạy một trăm mét mà chỉ mất gần mười giây. Xác định và nêu chức năng của các số từ có trong bài tập b.

Trả lời:

  • a. Câu (1) nhận xét thẳng, nặng nề, dễ làm người viết buồn. Câu (2) dùng nói giảm nói tránh (phủ định cái ngược lại: không được hay lắm), ý chê vẫn còn nhưng nhẹ nhàng, tế nhị.
  • b. Câu (1) miêu tả bình thường bằng phó từ chỉ mức độ rất. Câu (2) dùng nói quá (nhanh như bay), phóng đại để nhấn mạnh và gây ấn tượng.
  • Số từ: một trăm (trong một trăm mét), mười (trong gần mười giây): đều là số từ chỉ số lượng, đứng trước danh từ chỉ đơn vị đo, đưa ra con số cụ thể làm bằng chứng cho nhận xét chạy nhanh.
Câu 10

Câu 10 (trang 115): Liên kết, mở rộng thành phần câu, thành ngữ, từ “tua tủa” trong đoạn Đất rừng phương Nam

Đọc đoạn văn trích Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi) gồm bốn câu tả cảnh đàn chim bay lên từ vệt rừng đen và thực hiện: a. Xác định các phép liên kết trong đoạn trích. b. So sánh cặp câu “(1) Từ chỗ vệt rừng đó, chim cất cánh tua tủa bay lên.” và “(2) Từ chỗ vệt rừng đen xa tít đó, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ trong lòng quả đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời.” và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng các thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ. c. Việc sử dụng thành ngữ “liên chi hồ điệp” trong câu cuối có tác dụng gì? d. Xác định nghĩa của từ “tua tủa” trong đoạn trích. Nghĩa của từ “tua tủa” trong ngữ cảnh này có gì giống và khác nghĩa trong từ điển? Hãy tìm các ngữ cảnh khác có từ “tua tủa”.

Trả lời:

a.

  • Phép lặp: vệt rừng đen ở câu (2) được lặp lại ở câu (3); sông (câu 1) – con sông (câu 2); chim (câu 3) – bóng chim, đàn chim (câu 4); bay lên lặp ở câu (3) và (4).
  • Phép thế: đó trong vệt rừng đen xa tít đó (câu 3) thay cho vị trí ở chỗ con sông ngoặt đã nói ở câu (2).
  • Phép liên tưởng (dùng từ cùng trường nghĩa): rừng, sông, chim, mây, trời cùng vẽ nên một quang cảnh.

b. Ở câu (2), trạng ngữ được mở rộng (vệt rừng thành vệt rừng đen xa tít) cho biết thêm màu sắc, khoảng cách; vị ngữ được mở rộng bằng cụm so sánh dài (giống hệt đàn kiến… lên da trời) gợi số lượng chim đông đặc, những chấm đen li ti chuyển động. Câu (1) chỉ thông báo sự việc; câu (2) vẽ ra cả một bức tranh có màu, có chiều sâu, có chuyển động.

c. Liên chi hồ điệp là thành ngữ Hán Việt, nghĩa là nối liền nhau không dứt. Đặt ở cuối đoạn, thành ngữ nhấn mạnh cảnh chim bay lên lớp lớp, liên tiếp như tàn tro bay trong gió; cách nói ngắn mà gợi, lại có màu sắc trang trọng, cổ kính, làm câu văn giàu nhạc điệu.

d. Từ điển giải thích tua tủa là chĩa ra nhiều phía, nhiều cái, không đều nhau (thường nói về vật nhọn). Trong đoạn, từ chỉ đàn chim đồng loạt bay vụt lên, tỏa ra khắp hướng. Giống: đều gợi số lượng nhiều, tỏa ra nhiều phía. Khác: nghĩa từ điển thường gợi vật đứng yên, cứng, nhọn; trong đoạn văn, từ được dùng cho sinh vật đang chuyển động, tạo cảm giác mạnh, bất ngờ. Ngữ cảnh khác: Râu mọc tua tủa quanh cằm; Hàng rào tre vót nhọn chĩa ra tua tủa; Cành cây khô đâm tua tủa lên nền trời.

Viết, nói và nghe (trang 116)

Câu 11

Câu 11 (trang 116): Các bước của quy trình viết

Quy trình viết gồm có mấy bước? Người viết cần thực hiện những thao tác gì ở từng bước? Ý nghĩa của từng bước đối với quy trình tạo lập một bài viết là gì?

Trả lời:

Bước Thao tác Ý nghĩa
1. Chuẩn bị trước khi viết Xác định đề tài, mục đích, người đọc; thu thập tư liệu. Viết đúng hướng, có chất liệu.
2. Tìm ý và lập dàn ý Liệt kê ý, chọn lọc, sắp xếp thành dàn ý ba phần. Bài mạch lạc, không thiếu, không lặp ý.
3. Viết bài Viết theo dàn ý, chú ý liên kết, diễn đạt. Biến ý thành văn bản hoàn chỉnh.
4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm Đọc lại, đối chiếu yêu cầu, sửa lỗi nội dung, chính tả, câu; ghi lại điều cần nhớ. Nâng chất lượng bài, tiến bộ ở lần viết sau.
Câu 12

Câu 12 (trang 116): Bảng yêu cầu bài nghị luận về vấn đề đời sống và bài biểu cảm về con người

Lập bảng tóm tắt yêu cầu đối với các kiểu bài như bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (bài 6 và 7), và bài văn biểu cảm về con người (bài 10).

Trả lời:

Phần Nghị luận về một vấn đề trong đời sống Biểu cảm về con người
Mở bài Giới thiệu vấn đề, nêu rõ ý kiến của người viết. Giới thiệu người được nói tới, ấn tượng chung.
Thân bài Giải thích vấn đề; ít nhất hai lí lẽ, mỗi lí lẽ có bằng chứng; xem xét ý kiến trái chiều. Nêu đặc điểm nổi bật (ngoại hình, tính cách, việc làm); kể kỉ niệm; bộc lộ cảm xúc chân thành qua từng chi tiết.
Kết bài Khẳng định ý kiến; bài học, hành động. Khẳng định tình cảm, mong ước.
Lưu ý chung Lập luận chặt, ngôn ngữ khách quan. Kết hợp tự sự, miêu tả để biểu cảm; tránh sáo rỗng.
Câu 13

Câu 13 (trang 116): Yêu cầu của bản tường trình

Việc viết bản tường trình cần đảm bảo những yêu cầu gì?

Trả lời:

  • Đúng thể thức: quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, ngày tháng; tên văn bản; người hoặc cơ quan nhận; họ tên, lớp của người viết; phần trình bày sự việc; lời cam đoan và chữ kí.
  • Nội dung trung thực, khách quan: thời gian, địa điểm, diễn biến, người liên quan, nguyên nhân, hậu quả; không suy diễn, không đổ lỗi.
  • Ngôn ngữ ngắn gọn, rõ ràng; có thể nêu đề nghị (nếu cần).
Câu 14

Câu 14 (trang 116): Tóm tắt bài viết mẫu Ý nghĩa của sự tha thứ

Sử dụng bảng dưới đây (kẻ vào vở) để tóm tắt nội dung bài viết trong mục Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản của bài 6 (bài Ý nghĩa của sự tha thứ, trang 18–19).

Trả lời:

Phương diện tóm tắt Bài viết Ý nghĩa của sự tha thứ
Vấn đề cần bàn luận Vai trò, ý nghĩa của sự tha thứ trong đời sống con người.
Ý kiến của người viết Tha thứ là việc cần thiết, giúp tâm hồn tìm được lối thoát khỏi hận thù, định kiến.
Lí lẽ (1) Tha thứ là món quà cho người khác và cho chính mình, vì nó cho người lầm lỗi cơ hội sửa sai, hoàn thiện bản thân. (2) Tha thứ giúp ta buông bỏ thù hận, cố chấp, định kiến để thanh thản; ôm hận thù thì cuộc đời ngột ngạt, đau khổ.
Bằng chứng Phong trào viết thư “Gửi lời xin lỗi” ở trại giam Gia Trung (Gia Lai) và những lá thư hồi âm của người bị hại; câu nói của nhà văn William Arthur Ward về cuộc sống không có tha thứ; nghiên cứu của bác sĩ Karen Swart (Johns Hopkins) về lợi ích của tha thứ với sức khỏe.
Nội dung lật ngược vấn đề, ý kiến bổ sung Không nhầm tha thứ với dễ dãi, dung túng cái sai, cái ác; tha thứ chỉ có giá trị khi người mắc lỗi thật lòng hối cải, sửa chữa; cần học cả cách tha thứ cho chính mình.
Câu 15

Câu 15 (trang 116): Lập dàn ý, viết mở bài cho hai trong ba đề

Lập dàn ý và viết đoạn mở bài cho hai trong ba đề dưới đây: Đề 1: Viết bài văn bày tỏ cảm xúc về một người bạn tốt đã từ lâu em chưa gặp. Đề 2: Viết bài văn bày tỏ cảm xúc về văn bản truyện em đã học. Đề 3: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một văn bản truyện mà em đã học.

Trả lời: (chọn Đề 1 và Đề 3)

Đề 1 – Dàn ý: Mở bài: giới thiệu người bạn (tên, quen nhau khi nào, vì sao xa cách), cảm xúc nhớ mong. Thân bài: vài nét ngoại hình, tính cách gắn với kỉ niệm; một kỉ niệm sâu đậm nhất (kể ngắn, có chi tiết); điều em học được từ bạn; cảm xúc khi nghĩ về bạn lúc này. Kết bài: mong ước gặp lại, lời nhắn gửi.

Mở bài tham khảo: Đã ba mùa hè trôi qua kể từ ngày Khánh theo bố mẹ vào Đà Nẵng, vậy mà mỗi lần đi ngang gốc phượng đầu ngõ, tôi vẫn ngỡ sẽ thấy cậu ấy ngồi đó, tay cầm cuốn truyện tranh, chờ tôi đi học. Khánh không phải người bạn nói nhiều, nhưng là người đầu tiên chìa tay kéo tôi đứng dậy trong ngày tôi ngã xe trước cổng trường.

Đề 3 – Dàn ý (nhân vật ông Quơn-cơ trong Xưởng Sô-cô-la): Mở bài: giới thiệu truyện, nhân vật và nhận xét khái quát (một nhà sáng chế đầy đam mê, kì quặc mà đáng yêu). Thân bài: tài năng sáng tạo qua các phát minh trong nhà máy; niềm tự hào, hào hứng khi giới thiệu; cách nói năng, cử chỉ khác người; nghệ thuật xây dựng nhân vật (miêu tả hành động, lời nói, yếu tố tưởng tượng). Kết bài: ý nghĩa nhân vật, điều em học được.

Mở bài tham khảo: Có những nhân vật vừa xuất hiện đã khiến người đọc muốn bước theo họ. Ông Quơn-cơ trong đoạn trích Xưởng Sô-cô-la của Rô-a Đan là một nhân vật như thế: người dẫn đoàn khách vào nhà máy với dòng sông và con thác sô-cô-la, nói không ngớt về những sáng chế kì lạ của mình, sôi nổi như một đứa trẻ khoe món đồ chơi quý nhất.

Câu 16

Câu 16 (trang 116): Điều cần lưu ý để có bài trình bày hấp dẫn

Theo em, để có một bài trình bày hấp dẫn, người nói cần lưu ý những điều gì?

Trả lời: Chuẩn bị kĩ nội dung, ghi dàn ý ngắn ra thẻ thay vì đọc nguyên văn; mở đầu gây chú ý (một câu hỏi, một kỉ niệm); nói rõ, tốc độ vừa phải, ngừng ở chỗ quan trọng; nhìn người nghe, dùng cử chỉ tự nhiên; có thể dùng tranh ảnh minh họa; giữ đúng thời gian; mời người nghe đặt câu hỏi và đáp lại lịch sự.

Câu 17

Câu 17 (trang 116): Tập trình bày nội dung đã làm ở câu 15

Tập trình bày các nội dung chính đã thực hiện ở câu 15.

Trả lời: Em chọn một trong hai đề đã lập dàn ý, chuyển dàn ý thành bài nói khoảng 3 phút. Gợi ý trình tự với Đề 1: chào và giới thiệu đề (vài giây); đọc đoạn mở bài đã viết; kể kỉ niệm sâu đậm nhất bằng lời kể tự nhiên, nhấn giọng ở chi tiết cảm động; nói điều em học được từ bạn; kết bằng lời nhắn gửi. Khi tập, nhờ một bạn bấm giờ và nhận xét theo ba tiêu chí: nội dung đủ ý, giọng nói rõ ràng, có giao lưu với người nghe.

Mười văn bản đọc chính của học kì II

Bài Văn bản Tác giả Thể loại Ý chính
6. Hành trình tri thức Tự học – một thú vui bổ ích Nguyễn Hiến Lê Nghị luận Tự học mang lại niềm vui và hiểu biết chủ động.
Bàn về đọc sách Chu Quang Tiềm Nghị luận Ý nghĩa của đọc sách; cách chọn sách và đọc cho có hiệu quả.
7. Trí tuệ dân gian Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết Tục ngữ Tục ngữ Đoán mưa, nắng, bão qua dấu hiệu tự nhiên.
Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất Tục ngữ Tục ngữ Kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi, coi trọng đất và sức lao động.
8. Nét đẹp văn hoá Việt Trò chơi cướp cờ Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Văn bản thông tin Chuẩn bị, cách chơi, luật của trò chơi dân gian.
Cách gọt củ hoa thuỷ tiên Giang Nam Văn bản thông tin Các công đoạn gọt củ thủy tiên để hoa nở đúng Tết.
9. Trong thế giới viễn tưởng Dòng “Sông Đen” Giuyn Véc-nơ Truyện khoa học viễn tưởng Hành trình của tàu ngầm Nau-ti-lút dưới đại dương.
Xưởng Sô-cô-la Rô-a Đan Truyện khoa học viễn tưởng Chuyến thăm nhà máy kẹo kì diệu của ông Quơn-cơ.
10. Lắng nghe trái tim mình Đợi mẹ Vũ Quần Phương Thơ trữ tình Em bé chờ mẹ đi làm về trong đêm; tình mẹ con.
Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi Anh Ngọc Thơ trữ tình Tình yêu thương với con vật nhỏ, sự dịu dàng của lòng người.

Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 7 tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Thời gian 90 phút. Ngữ liệu là truyện khoa học viễn tưởng rất ngắn do Văn VN viết riêng cho đề; các chi tiết khoa học trong truyện là tưởng tượng.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Truyện ngắn sau kể về một cô bé sống trên sao Hỏa. Em hãy đọc và trả lời câu hỏi.

KHAY HẠT CUỐI CÙNG

Năm ấy, Na mười ba tuổi và đã sống ở trạm Hồng Hà trên sao Hỏa được sáu năm. Trạm là một mái vòm trong suốt, bên trong có vườn rau, có lớp học và một con rô-bốt tên Bông chuyên tưới cây.

Đêm đó, bão bụi đỏ ập đến. Gió quất vào mái vòm rào rào như ai ném cát. Đèn chập chờn rồi tắt. Giọng Bông vang lên đều đều: “Điện dự phòng chỉ đủ sưởi một khu vực. Xin chọn.”

Na nhìn quanh. Một bên là phòng ngủ ấm áp. Một bên là khay hạt lúa cuối cùng mang từ Trái Đất lên, những mầm xanh mới nhú, mỏng như sợi chỉ.

– Sưởi khay hạt. – Na nói, giọng run run.

Cô bé quấn chăn ngồi cạnh khay hạt suốt đêm, đếm từng mầm lúa như đếm sao. Gần sáng, bão tan. Mầm lúa vẫn xanh. Na thì hắt hơi liền mười cái.

Bông nghiêng đầu:

– Vì sao cô chọn hạt lúa?

Na cười, mũi đỏ ửng:

– Vì lạnh một đêm thì mai em hết. Còn mất hạt giống thì cả trạm mất một mùa.

Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra hai chi tiết cho thấy văn bản là truyện khoa học viễn tưởng.

Câu 2. (0,5 điểm) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Xác định tình huống truyện.

Câu 3. (0,75 điểm) Từ ngữ Cô bé trong câu Cô bé quấn chăn ngồi cạnh khay hạt suốt đêm… liên kết với các câu trước bằng phép liên kết nào? Xác định số từ trong câu Na thì hắt hơi liền mười cái. và cho biết câu này có dùng biện pháp nói quá không, vì sao.

Câu 4. (0,75 điểm) Câu Đèn chập chờn rồi tắt. đã được mở rộng thành phần chính chưa? Hãy mở rộng vị ngữ của câu bằng một cụm từ và nêu tác dụng.

Câu 5. (1,0 điểm) Em hiểu thế nào về lời giải thích cuối truyện của Na? Lời ấy cho thấy phẩm chất gì của nhân vật?

Câu 6. (0,5 điểm) Nếu ở trong hoàn cảnh của Na, em sẽ chọn thế nào? Viết 3–5 câu giải thích.

II. Viết (6,0 điểm) – chọn một đề:

Đề 1. Viết bài văn biểu cảm về một người lao động em quý trọng (bác bảo vệ, cô lao công, người bán hàng rong…).

Đề 2. Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến về câu tục ngữ Một mặt người bằng mười mặt của.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / yêu cầu Điểm
1 Hai trong các chi tiết: trạm Hồng Hà trên sao Hỏa có mái vòm; rô-bốt Bông biết nói, tưới cây; bão bụi đỏ; hạt lúa mang từ Trái Đất lên. 0,5
2 Ngôi thứ ba. Tình huống: bão làm mất điện, nguồn điện dự phòng chỉ đủ sưởi một nơi, Na phải chọn giữa sự ấm áp của mình và khay hạt giống cuối cùng. 0,5
3 Phép thế: Cô bé thay cho Na (0,25). Số từ: mười (0,25). Có thể xem là nói quá mang sắc thái hài hước: con số tròn nhấn mạnh Na bị lạnh nhiều; học sinh cho rằng đó là con số thực vẫn được điểm nếu lí giải hợp lí (0,25). 0,75
4 Câu chưa mở rộng (vị ngữ chỉ là chập chờn rồi tắt). Ví dụ: Đèn chập chờn như ngọn nến trước gió rồi tắt phụt. Tác dụng: cụ thể, gợi hình, tăng cảm giác căng thẳng. 0,75
5 Na đặt cái chung (lương thực cho cả trạm) lên trên sự khó chịu tạm thời của bản thân; phẩm chất: có trách nhiệm, biết hi sinh, suy nghĩ chín chắn, lạc quan (nụ cười, câu nói hóm). 1,0
6 Nêu lựa chọn và lí do hợp lí, trình bày mạch lạc. 0,5
Đề 1 Giới thiệu người được biểu cảm (0,5); đặc điểm nổi bật, kỉ niệm, việc làm cụ thể kèm cảm xúc chân thành (3,5); khẳng định tình cảm (0,5); diễn đạt, chính tả, sáng tạo (1,5). 6,0
Đề 2 Giải thích nghĩa câu tục ngữ (1,0); ít nhất hai lí lẽ có bằng chứng: con người làm ra của cải, mất của còn làm lại được (2,5); xem xét ý kiến khác, ví dụ quan niệm coi trọng tiền bạc (1,0); bài học (0,5); diễn đạt (1,0). 6,0

Tự kiểm tra trước ngày thi

  • Nhìn tên một văn bản bất kì của Bài 6–10, em có nói ngay được thể loại và hai đặc điểm của nó không?
  • Em có phân biệt được nói giảm nói tránh với nói quá, và chỉ ra số từ trong câu không?
  • Gặp một đoạn văn, em có gọi đúng phép lặp, phép thế, phép nối không?
  • Em có viết được một bản tường trình đủ thể thức trong 15 phút không?
  • Bài nghị luận của em đã có ít nhất hai lí lẽ và phần xem xét ý kiến trái chiều chưa?

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet