Ngổn ngang là bày ra lung tung, chồng chất khắp nơi mà không theo hàng lối nào, như gạch đá ngổn ngang sau cơn bão. Từ này còn dùng cho lòng người: khi nhiều ý nghĩ, nhiều nỗi lo cùng dồn lại mà chưa gỡ được thì ta bảo trong lòng ngổn ngang. Hỏi “ngổn ngang nghĩa là gì” vì thế phải trả lời cả hai lớp: đồ vật và tâm trạng.
| Nghĩa ngắn | Bừa bộn, chồng chất, không trật tự; (ý nghĩ, cảm xúc) rối và dồn nén |
| Loại từ | Tính từ; là từ láy âm đầu (ng – ng) |
| Gần nghĩa | Bề bộn, bừa bộn, ngổn ngang trăm mối, rối bời |
| Trái nghĩa | Ngăn nắp, gọn gàng, thứ tự; (lòng) thanh thản, nhẹ nhõm |

Ngổn ngang trên sàn nhà, ngổn ngang trong lòng
Hình dung một căn phòng sau ngày chuyển nhà: thùng các-tông mở dở, quần áo vắt lên ghế, sách chất thành mấy đống dưới sàn. Không có lối nào để bước cho thẳng. Đó là cái ngổn ngang ở nghĩa thứ nhất, theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học: vật để chồng chất ở mọi chỗ, không hàng lối, không trật tự. Có thêm nét “vướng víu” nữa, vì đồ nằm ngổn ngang thì chắn lối đi.
- Sau trận gió lớn, cành cây gãy ngổn ngang khắp con đường.
- Trên bàn học, sách vở ngổn ngang, chẳng biết quyển nào là của môn nào.
- Công trường còn ngổn ngang sắt thép, xe chưa vào được.
Nghĩa thứ hai dời từ cái nhìn thấy sang cái cảm thấy. Những ý nghĩ lộn xộn và chất chồng, gỡ chỗ này lại vướng chỗ kia, giống hệt một căn phòng không có lối đi. Người ta nói lòng ngổn ngang, ngổn ngang tâm sự, ngổn ngang trăm mối. Đọc kĩ thì nghĩa này không đơn thuần là buồn. Nó là cái rối: vừa lo, vừa tiếc, vừa chưa biết chọn đường nào. Tâm trạng ấy được bàn rộng hơn trong bài phân biệt tâm trạng với cảm xúc.
Về cấu tạo, ngổn ngang là từ láy âm đầu, hai tiếng cùng bắt đầu bằng “ng”. Xếp nó vào nhóm nào có ở bài các kiểu láy âm đầu, láy vần.
Nguyễn Du và cảnh gò đống ngày Thanh minh
Đoạn Cảnh ngày xuân trong Truyện Kiều có một câu học sinh lớp 9 nào cũng gặp:
Ngổn ngang gò đống kéo lên,
Tiết Thanh minh, người đi tảo mộ đông, những nấm mồ nhấp nhô khắp cánh đồng. Chữ ngổn ngang ở đây vẽ đúng cái không trật tự của bãi tha ma làng quê: mồ to mồ nhỏ, cao thấp lẫn lộn, không theo hàng. Chi tiết này chuẩn bị cho nấm mồ Đạm Tiên vô chủ mà chị em Kiều sắp gặp. Câu hỏi đọc hiểu đoạn này có ở bài soạn đoạn Kiều tả tiết Thanh minh.
Trong toàn truyện, Nguyễn Du còn dùng chữ ngổn ngang mấy lần nữa, và phần lớn là để tả lòng người: nỗi nhớ, nỗi lo dồn lại trong một nhân vật. Một chữ mà vừa tả được bãi mộ vừa tả được trái tim, đó là sức gợi của từ láy tiếng Việt.
Ngổn ngang, bề bộn hay rối bời?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ngổn ngang | Nhiều thứ chồng chất, nằm lung tung, cản lối; dùng được cho cả lòng người | Gạch vụn ngổn ngang; lòng ngổn ngang |
| Bề bộn | Nhiều và chưa thu xếp xong, thường nói về công việc | Việc nhà bề bộn cuối năm |
| Bừa bộn, bừa bãi | Để lộn xộn do không dọn dẹp; có ý chê người bày ra | Phòng ngủ bừa bộn |
| Rối bời | Rối đến mức khó gỡ; hay đi với tóc, lòng, tâm trí | Tâm trí rối bời trước kì thi |
| Ngăn nắp, gọn gàng | Trái nghĩa: mọi thứ ở đúng chỗ | Tủ sách xếp ngăn nắp |
Chỗ khác dễ thấy nhất: “bừa bãi” có lời trách người làm ra cảnh ấy, còn “ngổn ngang” thường chỉ tả. Một con phố ngổn ngang sau trận lũ không có lỗi của ai cả. Ngược lại, “học bừa bãi”, “xả rác bừa bãi” thì không thay bằng ngổn ngang được.
Về chữ viết, ngổn ngang mang dấu hỏi ở tiếng đầu. Viết “ngỗn ngang” với dấu ngã là sai, lỗi này hay gặp ở người miền Nam vì giọng nói không tách hai thanh hỏi, ngã.
Ở chiều ngược lại, những từ chỉ sự sắp xếp có thứ tự như gọn ghẽ, ngăn nắp được gom trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với gọn gàng.
Ngổn ngang trong câu chữ hằng ngày
Ngổn ngang trăm mối là gì?
Là cảnh trong lòng có quá nhiều việc phải lo, phải nghĩ, mối nào cũng chưa xong. “Trăm mối” ví các nỗi lo như những đầu sợi rối; “ngổn ngang” là chúng nằm chồng lên nhau không biết gỡ từ đâu.
Lòng ngổn ngang nghĩa là gì?
Là tâm trạng rối, nhiều cảm xúc lẫn lộn: vừa buồn vừa lo, vừa muốn đi vừa muốn ở. Câu ví dụ: “Ngày rời quê lên thành phố học, lòng em ngổn ngang bao điều chưa kịp nói.”
Ngổn ngang tiếng Anh là gì?
Nói về đồ vật, có thể dùng messy, cluttered hoặc in disarray. Nói về lòng người thì tùy câu, hay gặp mixed feelings hoặc torn.
Ngổn ngang là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy, láy âm đầu “ng”. Tách riêng “ngổn” thì không mang nghĩa gì rõ ràng, đó là dấu hiệu quen của từ láy.