Tâm trạng là trạng thái của lòng người trong một quãng thời gian nhất định: đang vui, đang buồn, đang lo, đang chán. Khác với một cơn xúc động bùng lên rồi tắt, tâm trạng giống cái nền màu phủ lên cả buổi, cả ngày, có khi cả tuần. Người trẻ hay gọi nó là “mood”; trong giờ văn, cụm “tâm trạng nhân vật” lại là đề bài quen thuộc.
| Nghĩa ngắn | Trạng thái tâm lí, tình cảm cụ thể của con người trong một thời điểm |
| Gốc từ | Hán Việt 心狀: tâm (lòng) + trạng (hình trạng, tình trạng) |
| Loại từ | Danh từ |
| Đồng nghĩa | Tâm cảnh; khẩu ngữ: mood |

Tâm trạng: tình trạng của lòng
Chữ tâm (心) là lòng, là nơi người xưa đặt mọi nỗi vui buồn. Chữ trạng (狀) chỉ hình trạng, tình hình của sự vật, như trong tình trạng, hiện trạng, bệnh trạng. Ghép lại, tâm trạng là “tình trạng của lòng”: lòng đang ở thế nào thì gọi tâm trạng thế ấy.
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, đây là danh từ, nói về trạng thái tâm lí có tên gọi rõ ràng, ở vào một lúc nhất định. Hai chữ “cụ thể” và “thời điểm” đáng để ý. Tâm trạng luôn có tên (hồi hộp, chán nản, phấn chấn) và luôn có lúc bắt đầu, lúc qua đi. Vài câu dùng:
- Sau buổi họp phụ huynh, cả nhà rơi vào tâm trạng nặng nề.
- Trời vừa tạnh mưa, tâm trạng tôi cũng nhẹ đi.
- Mình đang không có tâm trạng đi chơi, để hôm khác nhé.
Câu thứ ba cho thấy một cách nói rất phổ biến: “không có tâm trạng” làm gì đó, tức là lòng chưa sẵn sàng, không hứng thú. Gần với cách nói tiếng Anh not in the mood, cũng là chữ mood mà người trẻ hay nói thay trong tin nhắn.
Cảnh nhuốm màu tâm trạng trong Truyện Kiều
Văn chương Việt có hẳn một bút pháp xoay quanh tâm trạng: tả cảnh ngụ tình, mượn cảnh vật để nói lòng người. Nguyễn Du gói quy luật ấy vào hai câu lục bát trong Truyện Kiều:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!
Cảnh vốn không buồn không vui. Người nhìn mang tâm trạng gì thì cảnh nhuốm màu ấy. Đọc đoạn Thúy Kiều bị giam ở lầu Ngưng Bích sẽ thấy rõ: bốn lần “Buồn trông” mở đầu bốn cặp câu, mỗi lần một cảnh (cửa bể chiều hôm, ngọn nước mới sa, nội cỏ dàu dàu, gió cuốn mặt ghềnh), và nỗi buồn cứ thế dày thêm. Ai cần một bài viết kĩ có thể đọc các bài phân tích đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích.
Ngoài trang sách, ai cũng từng trải qua điều tương tự: cùng một bài hát, hôm vui nghe thấy rộn ràng, hôm buồn nghe lại thấy da diết.
Tâm trạng, cảm xúc, tâm lí khác nhau thế nào?
Tâm trạng và cảm xúc, cùng với tâm lí, hay bị dùng thay nhau, nhưng mỗi từ có phạm vi riêng.
| Từ | Phạm vi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cảm xúc | Rung động ngắn, thường có nguyên nhân rõ, đến nhanh đi nhanh | Giật mình, mừng rỡ khi nghe tin đỗ |
| Tâm trạng | Trạng thái kéo dài hơn, ít dữ dội hơn, đôi khi không rõ vì sao | Cả buổi chiều thấy bồn chồn |
| Tâm lí | Toàn bộ đời sống tinh thần: nhận thức, tình cảm, ý chí, tính cách | Tâm lí tuổi mới lớn |
| Tính khí | Nét lâu bền của một người, ít thay đổi theo ngày | Tính khí nóng nảy |
| Tâm sự | Điều thầm kín trong lòng, hoặc việc kể điều đó cho người khác nghe | Tâm sự với mẹ |
Tâm lí học cũng phân biệt như vậy: cảm xúc thường gắn với một sự việc cụ thể và qua đi nhanh, còn tâm trạng nhẹ hơn, kéo dài hơn và không nhất thiết có nguyên nhân rõ ràng. Có hôm ta thấy vui mà chẳng biết vì sao, đó là tâm trạng tốt. Muốn đi sâu vào phía cảm xúc, xem thêm bài giải nghĩa chữ cảm xúc từ gốc Hán.
Tâm trạng lên xuống là chuyện bình thường. Nhưng nếu buồn chán, mất hứng thú kéo dài nhiều tuần, ảnh hưởng đến ăn ngủ và học hành, nên nói với người thân và tìm gặp bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lí để được hỗ trợ.
Viết về tâm trạng nhân vật cho có lớp lang
Đề “Phân tích tâm trạng nhân vật…” xuất hiện từ lớp 6 đến lớp 12. Bài làm hay thường không gọi tên nỗi buồn suông mà lần theo dấu vết của nó:
- Đặt tâm trạng vào hoàn cảnh: nhân vật đang ở đâu, vừa trải qua chuyện gì.
- Tìm chỗ tâm trạng lộ ra: lời nói, cử chỉ, ánh mắt, cảnh vật được tả qua mắt nhân vật, nhịp câu văn.
- Theo dõi diễn biến: tâm trạng thường đổi dần, từ hụt hẫng sang tủi thân rồi lo âu; gọi đúng tên từng chặng.
- Nói về nghệ thuật: điệp ngữ, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm.
Một mẹo nhỏ: chọn động từ và tính từ thật chính xác. “Kiều buồn” là đúng nhưng nhạt; “Kiều cô đơn, thương người, rồi hoảng sợ trước tương lai” thì người chấm thấy ngay em đã đọc kĩ văn bản.
Tâm trạng trong lời nói hằng ngày
Tâm trạng nghĩa là gì?
Là trạng thái lòng người tại một thời điểm, như vui, buồn, hồi hộp, chán nản. Đây là danh từ, nên thường đi với “có”, “rơi vào”, “trong”: rơi vào tâm trạng lo âu, giữ được tâm trạng thoải mái.
Tâm trạng tiếng Anh là gì?
Từ tương ứng là mood. Muốn nói “tâm trạng tốt” dùng in a good mood; “không có tâm trạng” là not in the mood.
Tâm trạng có phải là cảm xúc không?
Hai thứ gần nhau nhưng không trùng. Cảm xúc là rung động ngắn trước một sự việc; tâm trạng là cái nền kéo dài hơn, có khi do nhiều cảm xúc nối nhau tạo thành.
Tâm trạng nhân vật là gì?
Là trạng thái lòng của nhân vật ở một đoạn truyện, đoạn thơ. Phân tích tâm trạng nhân vật là chỉ ra nhân vật đang nghĩ, đang cảm thấy gì, biểu hiện qua chi tiết nào và tâm trạng ấy thay đổi ra sao.