Năng lực là khả năng thật sự làm được một việc, và làm đến nơi đến chốn, nhờ kiến thức, kĩ năng, thói quen cùng ý chí của chính người đó. Hỏi “năng lực nghĩa là gì” thì có thể đáp gọn: biết làm và làm được. Trong nhà trường, cụm năng lực bản thân còn gắn với cách chương trình mới đánh giá học sinh.
| Nghĩa ngắn | Khả năng, điều kiện sẵn có hoặc rèn luyện được để hoàn thành một loại hoạt động |
| Gốc từ | Hán Việt 能力: năng (có tài, làm được) + lực (sức) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | năng lực chuyên môn, năng lực tư duy, năng lực lãnh đạo, năng lực tài chính |

Hai nét nghĩa của năng lực trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) tách năng lực thành hai nét. Nghe qua thì giống nhau, nhưng dùng vào câu sẽ thấy khác.
- Điều kiện sẵn có để làm một việc. Có thể là điều kiện tự nhiên của con người, cũng có thể là điều kiện vật chất. Ví dụ: con người có năng lực tư duy; công ty phải chứng minh năng lực tài chính trước khi nhận thầu.
- Phẩm chất và trình độ giúp một người làm tốt một loại việc. Nét này nghiêng về người, về nghề. Ví dụ: chị ấy được giao dẫn nhóm vì có năng lực lãnh đạo; giáo viên được cử đi học để nâng cao năng lực chuyên môn.
Nét thứ nhất trả lời câu hỏi “có đủ điều kiện không”. Nét thứ hai trả lời câu hỏi “làm có tốt không”. Một bạn học sinh có thể đủ sức khỏe để chạy (nét 1) nhưng chưa có năng lực chạy cự li dài (nét 2) nếu chưa tập.
能力: cái tài và cái sức ghép lại
Chữ năng (能) trong Hán ngữ cổ có nghĩa là tài cán, bản lĩnh, rồi thành động từ “có thể, làm được”. Thiều Chửu giảng chữ lực (力) là sức, rộng ra là tài sức làm việc của người. Ghép hai chữ, năng lực là cái sức đem ra làm được việc.
Họ hàng của chữ năng khá đông: khả năng, tài năng, năng khiếu, bản năng, kĩ năng, vạn năng. Chữ lực thì có nỗ lực, học lực, thực lực, nghị lực. Chỉ riêng việc đặt các từ này cạnh nhau đã thấy năng lực nằm ở giữa: rộng hơn một kĩ năng lẻ, nhưng chưa tới mức xuất sắc như tài năng.
Năng lực đứng đâu giữa khả năng, kĩ năng, tài năng
| Từ | Điểm chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khả năng | Cái có thể làm được hoặc có thể xảy ra; dùng cả cho người lẫn sự việc | Trời có khả năng mưa; vượt quá khả năng của em |
| Kĩ năng | Một thao tác, một cách làm cụ thể đã luyện thành thạo | Kĩ năng gõ phím, kĩ năng thuyết trình |
| Năng lực | Tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để hoàn thành cả một loại việc | Năng lực giải quyết vấn đề |
| Tài năng | Năng lực ở mức xuất sắc, có sáng tạo | Một tài năng âm nhạc trẻ |
| Bất tài, kém cỏi | Trái nghĩa: không đủ sức làm việc được giao | Bị chê là bất tài |
Cách nhớ đơn giản: kĩ năng là từng viên gạch, năng lực là bức tường xây được từ nhiều viên gạch ấy. Biết gõ phím nhanh chưa đủ để gọi là có năng lực viết báo cáo; còn phải biết thu thập số liệu, sắp ý, trình bày cho người khác hiểu. Những thứ như giao tiếp, làm việc nhóm được tách riêng trong bài giải nghĩa nhóm kĩ năng không nằm trong bảng điểm.
Nhiều người cũng hỏi năng lực tiếng Anh là gì. Trong lời nói hằng ngày hay dùng ability; trong giáo dục và tuyển dụng thường gặp competence hoặc competency, còn capacity nghiêng về sức chứa, quy mô.
Còn phần sức mạnh chưa bộc lộ, có thể lớn lên nếu được rèn giũa, người ta gọi là tiềm năng của mỗi người.
Năng lực trong chương trình phổ thông 2018
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 coi năng lực là thuộc tính của mỗi cá nhân: có phần nhờ tố chất sẵn có, phần lớn nhờ học và luyện, giúp người học vận dụng tổng hợp hiểu biết, kĩ năng, hứng thú, ý chí để làm thành công một việc. Nói nôm na, thuộc bài chưa đủ; phải đem cái đã học ra làm được việc.
Chương trình nêu ba năng lực chung mà môn nào cũng góp phần hình thành:
- tự chủ và tự học;
- giao tiếp và hợp tác;
- giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Bên cạnh đó là các năng lực đặc thù gắn với từng môn như ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất. Với môn Ngữ văn, năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học được đặt lên đầu: đọc hiểu được văn bản, viết được bài văn, nói và nghe có hiệu quả. Năng lực tự chủ và tự học lại là thứ học sinh rèn được hằng ngày qua thói quen tự mày mò học bài.
Lớp 12 có văn bản nghị luận bàn trực tiếp về một loại năng lực: Năng lực sáng tạo của Phan Đình Diệu. Tác giả cho rằng sáng tạo không phải đặc ân của vài thiên tài mà là thứ có thể nuôi dưỡng ở mọi người. Câu hỏi đọc hiểu và gợi ý trả lời có trong bài soạn Năng lực sáng tạo Ngữ văn 12.
Năng lực bản thân và năng lực chuyên môn: hỏi gì đáp nấy
Năng lực bản thân là gì?
Là những gì chính mình làm được tốt: hiểu biết, kĩ năng, điểm mạnh về tính cách. Khi viết đơn xin việc hay bản tự giới thiệu, nêu năng lực bản thân nghĩa là kể ra việc mình làm được kèm ví dụ, chứ không chỉ liệt kê tính từ.
Năng lực chuyên môn là gì?
Là trình độ làm đúng và làm tốt công việc của một nghề cụ thể: kế toán thì lập được sổ sách chính xác, bác sĩ thì khám chữa đúng quy trình. Nó dựa vào học vấn ngành nghề, kinh nghiệm thực tế và chứng chỉ nếu nghề đòi hỏi.
Năng lực có phải bẩm sinh không?
Một phần có, ví dụ năng khiếu âm nhạc hay thể chất tốt. Phần lớn còn lại hình thành qua học tập và rèn luyện, nên năng lực tăng hoặc giảm tùy cách mỗi người dùng thời gian của mình.
Năng lực khác phẩm chất ra sao?
Năng lực nói về chuyện làm được việc; phẩm chất nói về con người tốt hay chưa tốt, như trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Chương trình 2018 đánh giá học sinh ở cả hai mặt, vì giỏi mà thiếu trung thực thì cái giỏi ấy dễ dùng sai chỗ.