Kỹ năng là khả năng đem những gì mình đã biết ra làm được việc thật, làm đúng cách và có kết quả, chẳng hạn kỹ năng bơi, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng nấu một bữa cơm. Hỏi “kỹ năng nghĩa là gì” thì có thể nhớ gọn: biết là kiến thức, làm được mới là kỹ năng. Chữ này viết kĩ năng hay kỹ năng đều được.
| Nghĩa ngắn | Khả năng vận dụng kiến thức vào một việc cụ thể và làm thành thạo |
| Gốc từ | Hán Việt 技能: kỹ (tay nghề, tài khéo) + năng (có thể làm, tài cán) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | skill |

Nghĩa của từ kỹ năng trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng kĩ năng là khả năng đem hiểu biết đã thu được ở một lĩnh vực ra áp dụng vào thực tế. Ví dụ từ điển đưa ra rất đời thường: nâng cao kĩ năng thi đấu của vận động viên.
Định nghĩa ấy có hai vế, và thiếu vế nào cũng không thành kỹ năng. Vế thứ nhất là phải có kiến thức: không ai sửa được xe đạp nếu chưa từng biết sên, líp nằm ở đâu. Vế thứ hai là phải vận dụng được: thuộc lòng sách dạy bơi mà xuống nước vẫn chìm thì chưa có kỹ năng bơi.
Trong câu, kỹ năng là danh từ và hay đi kèm một từ chỉ lĩnh vực phía sau:
- Bạn Minh có kỹ năng đọc nhanh, lướt một trang là nắm được ý chính.
- Thực tập ba tháng ở xưởng, anh ấy lên tay hẳn về kỹ năng hàn.
- Bài kiểm tra này chấm cả kỹ năng trình bày, không chỉ đáp số.
Về cách viết, hai dạng i ngắn và y dài cùng có trong từ điển; giải thích kỹ hơn ở bài viết kĩ năng với i hay y.
技能: tay nghề cộng với sức làm
Chữ kỹ (技) có bộ thủ (tay) ở bên trái. Thiều Chửu giảng là nghề, tài nghệ, bản lĩnh chuyên môn; chữ này còn dùng để chỉ người thợ. Họ hàng của nó quen thuộc với học sinh: kỹ thuật, kỹ xảo, kỹ nghệ, tạp kỹ, kỹ sư.
Chữ năng (能) có nghĩa là tài cán, và còn là động từ “làm nổi, có thể làm”. Nó có mặt trong năng lực, tài năng, khả năng, bản năng, cả điện năng, nhiệt năng khi nói về năng lượng.
Ghép hai chữ lại thì kỹ năng là cái tài làm được việc nhờ có nghề trong tay.
Kỹ năng đứng cạnh kiến thức, năng lực, kỹ xảo
Mấy từ dưới đây hay bị dùng lẫn trong bài văn. Bảng sau đặt chúng cạnh nhau cho dễ so:
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kiến thức | Điều đã biết, đã hiểu (biết cái gì) | Biết luật giao thông, biết công thức tính diện tích |
| Kỹ năng | Làm được một việc cụ thể nhờ vận dụng hiểu biết (làm thế nào) | Đi xe đạp qua ngã tư an toàn; tính đúng diện tích căn phòng |
| Kỹ xảo | Kỹ năng đã luyện đến mức thuần thục, gần như tự động, khéo léo | Người thợ mộc bào một nhát là phẳng |
| Năng lực | Khả năng chung để hoàn thành một loại công việc, gồm cả kiến thức, kỹ năng lẫn thái độ | Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề |
| Tài năng | Năng lực nổi trội, thường có cả phần bẩm sinh | Một tài năng âm nhạc nhí |
Có thể hình dung như một bậc thang. Kiến thức là nền; luyện tập nhiều lần trên nền ấy thì thành kỹ năng; kỹ năng mài đến độ “nhắm mắt cũng làm được” thì thành kỹ xảo. Năng lực rộng hơn cả, vì nó gồm nhiều kỹ năng cộng với hiểu biết và ý thức làm việc.
Đồng nghĩa gần với kỹ năng có tay nghề, ngón nghề (khẩu ngữ), sự thành thạo. Trái nghĩa thì không có một từ đối thật khít; người ta thường nói vụng về, lóng ngóng, non tay, thiếu kỹ năng.
Các nhóm kỹ năng hay được nhắc tới
Ở trường và nơi làm việc, kỹ năng thường được chia làm hai nhóm lớn. Kỹ năng cứng gắn với chuyên môn, đo được khá rõ: gõ phím mười ngón, lập trình, lái xe, đọc bản vẽ. Kỹ năng mềm là cách ta làm việc với người khác và với chính mình: giao tiếp, làm việc nhóm, quản lí thời gian. Danh sách cụ thể và cách luyện từng kỹ năng có ở bài những kỹ năng mềm cần cho học sinh và người đi làm.
Còn một cụm nữa rất quen trong chương trình phổ thông là kỹ năng sống: cách ứng phó với tình huống hằng ngày, từ tự bảo vệ bản thân đến kiểm soát cảm xúc. Bài giải nghĩa kỹ năng sống theo WHO liệt kê các kỹ năng cốt lõi.
Dù thuộc nhóm nào, kỹ năng cũng hình thành theo cùng một lối: đầu tiên làm chậm và hay sai, phải nghĩ từng bước; sau đó sai ít dần; cuối cùng làm trôi chảy mà không cần nhẩm lại cách làm. Ai từng tập đi xe đạp đều đã đi qua đủ ba chặng ấy.
Viết về kỹ năng trong bài nghị luận
Đề kiểu “Bàn về việc rèn luyện kỹ năng của học sinh” hay “Học đi đôi với hành” đều xoay quanh khoảng cách giữa biết và làm. Vài ý có thể dùng:
- Giải thích: kỹ năng là kiến thức đã được biến thành việc làm; nó không tự có mà phải qua luyện tập.
- Vì sao cần: điểm số cao chưa chắc đã làm được việc; kỹ năng giúp người học tự lo cho mình, hợp tác với người khác, thích nghi khi hoàn cảnh đổi.
- Thực trạng: không ít bạn giỏi lí thuyết nhưng lúng túng khi phải nói trước lớp, tự nấu ăn hay xử lí một tình huống bất ngờ.
- Cách rèn: bắt đầu từ việc nhỏ, làm đều đặn, chấp nhận sai để sửa, nhờ người giỏi hơn góp ý.
Ông cha dặn “trăm hay không bằng tay quen”, câu ấy có thể làm lời mở hoặc lời kết khá gọn cho cả bài.
Hỏi đáp quanh chữ kỹ năng
Kỹ năng tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh gọi là skill (số nhiều skills). Kỹ năng mềm là soft skills, kỹ năng cứng là hard skills, kỹ năng sống là life skills.
Kỹ năng và năng lực khác nhau thế nào?
Kỹ năng gắn với một việc cụ thể, ví dụ kỹ năng ghi chép. Năng lực rộng hơn, là khả năng hoàn thành cả một loại nhiệm vụ, và được tạo nên từ nhiều kỹ năng cộng với hiểu biết, thái độ.
Kỹ năng gồm các loại nào?
Cách chia phổ biến là kỹ năng cứng (chuyên môn, nghề nghiệp) và kỹ năng mềm (giao tiếp, hợp tác, tự quản lí). Ngoài ra còn hay gặp các cụm kỹ năng sống, kỹ năng học tập, kỹ năng số.
Ví dụ về kỹ năng của học sinh là gì?
Tự lập thời gian biểu, ghi chép khi nghe giảng, thuyết trình trước lớp, tra cứu tài liệu, sơ cứu vết thương nhỏ, đi xe đạp an toàn. Mỗi thứ đều cần biết cách và cần tập nhiều lần mới thạo.