Năng khiếu là những phẩm chất sẵn có giúp một người làm tốt một loại việc ngay cả khi chưa được học bài bản: nghe một lần đã hát đúng giai điệu, chưa ai dạy đã vẽ có hồn. Người ta hay gọi tắt là “khiếu”, cái khiếu trời cho. Nhưng có năng khiếu chưa phải là tài năng; phải rèn mới thành.
| Nghĩa ngắn | Khả năng sẵn có để làm giỏi một loại việc, trước cả khi học |
| Gốc từ | Hán Việt 能竅: năng (có thể, làm được) + khiếu (lỗ, chỗ thông; nghĩa bóng là cái “nhạy” bẩm sinh) |
| Loại từ | Danh từ; nói tắt là “khiếu” |
| Hay đi với | có năng khiếu, năng khiếu hội họa, lớp năng khiếu, thi năng khiếu |

Năng khiếu là gì?
Hình dung một cậu bé lớp hai ngồi trước cây đàn của chị, mò mẫm vài phút rồi bấm lại được bài hát vừa nghe trên ti vi. Không ai dạy cậu nốt nhạc. Đó là lúc người lớn trong nhà bảo nhau: “Thằng bé có năng khiếu âm nhạc.”
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, năng khiếu là tổng thể những phẩm chất sẵn có của con người, giúp họ hoàn thành tốt một loại hoạt động ngay từ khi chưa được học tập, rèn luyện trong hoạt động đó. Hai chữ cần để ý là sẵn có và một loại hoạt động. Năng khiếu luôn có địa chỉ cụ thể: năng khiếu toán, năng khiếu ngoại ngữ, năng khiếu thể thao, năng khiếu ăn nói. Ít ai nói “có năng khiếu” mà bỏ lửng không kèm lĩnh vực.
Đồng nghĩa ngắn gọn nhất là khiếu: “có khiếu hài hước”, “không có khiếu nấu ăn”. Chữ khiếu đứng một mình nghe thân mật, hợp lời nói hằng ngày hơn.
Năng khiếu, tài năng hay năng lực?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Năng khiếu | Mầm sẵn có, chưa qua rèn luyện | Em có năng khiếu vẽ từ hồi mẫu giáo |
| Tài năng | Năng khiếu đã được mài giũa, cho ra kết quả nổi bật | Một tài năng piano trẻ đoạt giải quốc tế |
| Năng lực | Khả năng làm việc nói chung, có được do học và làm | Năng lực quản lí, năng lực tự học |
| Sở trường | Việc mình làm giỏi nhất so với các việc khác | Sở trường của anh là đánh đầu |
| Thiên bẩm, thiên phú | Nhấn mạnh tính trời cho, văn chương hơn | Giọng hát thiên phú |
Năng khiếu và tài năng vì thế là hai chặng của một con đường: chưa rèn thì mới là khiếu, rèn rồi mới thành tài. Năng lực thì ai cũng có và có thể tăng lên nhờ học, phần này nói kĩ ở bài chữ 能力 và năng lực trong học tập. Năng khiếu thì khác: nó có trước, như một lợi thế xuất phát. Ngược nghĩa với “có năng khiếu” thường là “không có khiếu”, “vụng về”, “chậm” trong một việc nào đó. Cũng đừng lẫn năng khiếu với sở thích: rất mê bóng đá không có nghĩa là đá giỏi. Sự khác nhau giữa thích và giỏi có ở bài sở thích khác đam mê chỗ nào.
Dân gian khen người khéo vẽ, khéo thêu, khéo nặn là có hoa tay, cách nói bắt nguồn từ vân xoáy ở đầu ngón.
Chữ khiếu vốn là một cái lỗ
Thú vị nhất là chữ khiếu (竅). Thiều Chửu giảng nghĩa gốc của nó là cái lỗ: hai tai, hai mắt, hai lỗ mũi và miệng gọi chung là thất khiếu, bảy lỗ để nghe, nhìn, ăn, thở. Từ “lỗ thông”, chữ này chuyển sang nghĩa chỗ then chốt, chỗ mấu chốt của sự việc.
Người Việt dùng khiếu theo hướng ấy: người có khiếu là người “thông” ở một chỗ mà kẻ khác còn bí. Chữ năng (能) thì quen hơn, nghĩa là có thể, làm được, gặp trong năng lực, tài năng, khả năng. Ghép lại, năng khiếu gần như là “cái chỗ thông giúp mình làm được việc”. Ông bà cũng có câu “dốt đặc cán mai” cho người mù tịt; tiếng Hán thì nói nhất khiếu bất thông, một lỗ cũng không thông.
Lưu ý: khiếu trong khiếu nại, khiếu kiện là một chữ Hán khác, nghĩa là kêu, chẳng dính gì tới năng khiếu.
Lớp năng khiếu, thi năng khiếu và một gợi ý cho bài nghị luận
Trong nhà trường, từ này xuất hiện ở ba chỗ quen. Lớp năng khiếu là lớp học thêm vẽ, múa, cờ vua, bơi cho trẻ. Trường năng khiếu là trường tuyển học sinh có thế mạnh môn học hoặc nghệ thuật, thể thao. Thi năng khiếu là phần thi vẽ, hát, đọc diễn cảm, kiểm tra thể lực mà một số ngành như mỹ thuật, kiến trúc, âm nhạc, giáo dục mầm non, thể dục thể thao dùng để xét tuyển.
Với đề nghị luận kiểu “Năng khiếu và sự rèn luyện”, có thể đi theo mạch ba ý:
- Năng khiếu là mầm, không phải quả; người có khiếu mà lười thì mầm héo.
- Người ít năng khiếu vẫn có thể giỏi nhờ kiên trì; dẫn chứng là những học sinh “chậm” về sau thành nghề.
- Gia đình nên để ý mầm khiếu của trẻ nhưng tránh ép con theo khiếu mà con không thích; giữ được ngọn lửa đam mê mới đi đường dài.
Một câu tự viết có thể đặt ngay mở bài: “Năng khiếu cho ta xuất phát sớm vài bước, còn đi tới đích là chuyện của đôi chân.”
Tìm mầm khiếu của mình và của con
Năng khiếu là gì ở trẻ em?
Là những dấu hiệu sớm cho thấy trẻ làm một việc dễ hơn bạn cùng tuổi: nhớ giai điệu nhanh, tô màu hài hòa, đếm nhẩm giỏi, kể chuyện có đầu có đuôi. Những dấu hiệu này cần được quan sát lâu, không nên kết luận sau một lần.
Năng khiếu có phải bẩm sinh không?
Phần lớn là sẵn có, đó chính là chỗ khác với năng lực. Tuy vậy, môi trường sống sớm như được nghe nhạc, được cầm bút vẽ cũng giúp mầm khiếu lộ ra hay bị che đi.
Làm sao biết mình có năng khiếu gì?
Thử nhiều việc và để ý việc nào mình học nhanh hơn người khác, làm lâu mà không mệt, được người ngoài khen dù mình chưa cố. Việc lặp lại cả ba điều ấy thường là chỗ khiếu của bạn.
Năng khiếu tiếng Anh là gì?
Thường dịch là aptitude hoặc talent; “có năng khiếu về” là to have a gift for hay to have a flair for. Trường năng khiếu thường gọi là school for the gifted.