Chiếc rễ đa tròn là bài đọc 2 của Bài 22 (Chuyện cây, chuyện người) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 33–35. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (câu hỏi Khi nào?) và các mục tiếp theo ở trang 35–37: Kể chuyện, Bài viết 2, Góc sáng tạo Hạt đỗ nảy mầm và Tự đánh giá.

Đọc: Chiếc rễ đa tròn (trang 33–34)
Câu chuyện viết theo sách Bác Hồ kính yêu, có 3 đoạn. Đoạn 1: buổi sáng đi dạo, Bác Hồ thấy một chiếc rễ đa rơi trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng. Đoạn 2: Bác chỉ cho chú cần vụ cách trồng rễ đa thành hình vòng tròn; chú thắc mắc, Bác chỉ cười. Đoạn 3: nhiều năm sau, rễ đa thành cây đa có vòng lá tròn, trẻ em thích luồn qua vòng lá, lúc ấy mọi người mới hiểu ý Bác. Tranh trang 34: ba bạn nhỏ vui đùa bên vòng rễ đa tròn cạnh gốc đa lớn.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Tần ngần: đang mải suy nghĩ, chưa biết nên làm thế nào.
- Cần vụ: người làm công việc chăm sóc, phục vụ lãnh đạo.
- Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần hỏi.
Gợi ý đọc: lời kể đọc chậm rãi, ấm áp; lời Bác đọc nhẹ nhàng, ân cần; câu hỏi của chú cần vụ đọc với giọng thắc mắc, lễ phép.
Nội dung chính bài Chiếc rễ đa tròn
Câu chuyện kể việc Bác Hồ trồng một chiếc rễ đa nhỏ thành cây đa có vòng lá tròn cho thiếu nhi vui chơi. Qua đó, em thấy Bác rất yêu thương thiếu nhi và quý trọng từng sự vật nhỏ bé quanh mình.
Đọc hiểu (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Khi thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác Hồ nói gì với chú cần vụ?
Trả lời: Bác bảo chú cần vụ: “Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!”
Câu 2 (trang 35): Vì sao Bác Hồ phải hướng dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa?
Trả lời: Vì chú cần vụ chỉ định vùi thẳng chiếc rễ xuống đất. Bác muốn trồng theo cách riêng – cuộn rễ thành vòng tròn – để sau này cây đa có vòng lá tròn làm chỗ chơi cho các cháu thiếu nhi.
Câu 3 (trang 35): Về sau, chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa như thế nào?
Trả lời: Chiếc rễ bén đất, lớn lên thành một cây đa nhỏ, cành lá uốn thành một vòng tròn rất đẹp.
Câu 4 (trang 35): Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò chơi gì bên cây đa ấy?
Trả lời: Bạn nào đến thăm vườn Bác cũng thích trò “chui qua chui lại vòng lá ấy” – luồn người qua vòng lá tròn của cây đa.
Luyện tập (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Hãy nói lại cách trồng chiếc rễ đa theo lời hướng dẫn của Bác Hồ:
a) Cuộn chiếc rễ đa…
b) Đóng hai cái cọc xuống đất.
c) Buộc…
d) Vùi…
Trả lời:
- a) Cuộn chiếc rễ đa lại thành hình tròn, giống một chiếc vòng.
- b) Đóng hai cái cọc xuống đất.
- c) Buộc vòng rễ đa tựa vào hai cái cọc cho đứng vững.
- d) Vùi hai đầu của rễ xuống đất cho rễ bén đất, mọc thành cây.
Câu 2 (trang 35): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?:
a) Sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn.
b) Nhiều năm sau, chiếc rễ đa đã thành một cây đa con.
c) Lúc đó, mọi người mới hiểu ý của Bác Hồ.
Trả lời: Bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? đều đứng ở đầu câu, trước dấu phẩy:
- a) Sau khi tập thể dục (Hỏi: Bác đi dạo khi nào?)
- b) Nhiều năm sau (Chiếc rễ đa đã thành một cây đa con khi nào?)
- c) Lúc đó (Mọi người hiểu ý của Bác Hồ khi nào?)
Kể chuyện (trang 35–36)
Câu 1 (trang 35): Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Chiếc rễ đa tròn.
SGK có 3 tranh: (1) bên gốc đa, chú cần vụ cầm xẻng nhỏ xới đất, Bác Hồ đứng nhìn; (2) Bác ngồi xuống cuộn chiếc rễ thành vòng, chú cần vụ ngồi bên chăm chú; (3) các bạn nhỏ chui qua vòng lá tròn của cây đa.
Trả lời: Ví dụ:
- Tranh 1: Một buổi sáng, Bác Hồ đang dạo quanh vườn thì bắt gặp chiếc rễ đa nhỏ bị gió đêm làm rơi xuống đất. Bác nghĩ một lúc rồi bảo chú cần vụ đem trồng. Chú cần vụ liền xới đất, định vùi chiếc rễ xuống.
- Tranh 2: Bác bảo chú làm theo cách khác. Bác tự tay cuộn chiếc rễ thành vòng tròn, dặn chú buộc vào hai cái cọc rồi mới vùi hai đầu rễ. Chú cần vụ hỏi làm thế để làm gì, Bác chỉ cười, bảo rồi chú sẽ biết.
- Tranh 3: Mấy năm sau, rễ đa đã lớn thành cây đa nhỏ có vòng lá tròn xinh xắn. Các bạn thiếu nhi đến thăm vườn Bác, bạn nào cũng thích chui qua vòng lá. Bấy giờ ai nấy mới vỡ lẽ: Bác trồng rễ đa thành vòng tròn là để các cháu có chỗ vui chơi.
Câu 2 (trang 36): Dựa vào câu chuyện trên, hãy nói 1 – 2 câu:
a) Về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi.
b) Về tình cảm của Bác Hồ đối với mỗi vật xung quanh.
Trả lời:
- a) Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi. Ngay cả khi trồng một chiếc rễ cây, Bác cũng nghĩ tới chỗ vui chơi cho các cháu.
- b) Bác quý trọng từng vật nhỏ quanh mình. Một chiếc rễ đa rơi, Bác cũng không bỏ đi mà cho trồng lại để nó tiếp tục sống.
Bài viết 2 (trang 36)
Câu 1 (trang 36): Nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong một bức tranh em thích.
Gợi ý: – Các bạn đang làm gì? – Vẻ mặt các bạn thế nào? – Cây xanh trông thế nào? – Đặt tên cho bức tranh.
SGK có 3 tranh: (1) bạn gái đội mũ dùng bình tưới mấy chậu hoa; (2) hai bạn trai cắm cọc, buộc giữ cho những cây non; (3) bạn gái đeo găng tay, đi ủng, bắt sâu cho luống rau.
Trả lời: Em chọn một tranh và nói theo 4 gợi ý. Ví dụ:
- Tranh 1: Bạn gái đang tưới nước cho các chậu hoa. Bạn chăm chú, miệng mỉm cười. Hoa đỏ, hoa vàng nở tươi, lá xanh mơn mởn. Tên tranh: Tưới hoa buổi sáng.
- Tranh 2: Hai bạn trai đang cắm cọc để giữ cho cây non khỏi đổ. Hai bạn rất tập trung, vui vẻ. Mấy cây non mảnh mai đã có lá xanh. Tên tranh: Giúp cây đứng vững.
- Tranh 3: Bạn gái đang bắt sâu cho luống rau. Vẻ mặt bạn cẩn thận, chăm chú. Những cây rau xanh tốt, lá to. Tên tranh: Bảo vệ vườn rau.
Câu 2 (trang 36): Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết 4 – 5 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong bức tranh em thích.
Trả lời: Đoạn văn mẫu (tranh 3):
Em thích nhất bức tranh bạn nhỏ bắt sâu cho rau. Bạn đeo găng tay, đi ủng vàng, ngồi xổm bên luống rau. Bạn nhẹ nhàng lật từng chiếc lá, nhặt sâu bỏ vào túi. Nhờ bạn chăm sóc, những cây rau xanh mướt, lá to và tươi. Em đặt tên cho bức tranh là Bảo vệ vườn rau.
Góc sáng tạo: Hạt đỗ nảy mầm (trang 37)
Bên cạnh tên mục có bông hoa năm cánh ghi câu: Tôi là người trồng cây.
Câu 1 (trang 37): Chọn viết 1 trong 2 đề sau:
a) Viết lại những điều em đã ghi chép hằng ngày về hạt đỗ nảy mầm.
b) Viết 4 – 5 dòng thơ tặng hạt đỗ nảy mầm.
Trả lời: Em dựa vào sổ ghi chép khi gieo hạt đỗ (chuẩn bị từ Bài 21) để viết. Ví dụ:
- Đề a: Thứ Hai, em ngâm 10 hạt đỗ xanh. Thứ Ba, em vùi hạt xuống cốc đất mịn. Thứ Năm, đất nứt ra, mấy mầm trắng nhỏ nhú lên. Thứ Bảy, mầm cao bằng đốt ngón tay, có hai lá non xanh nhạt. Em rất vui vì hạt đỗ của em đã nảy mầm.
- Đề b (thơ em tự viết): Hạt đỗ xanh bé tí / Ngủ trong đất mấy hôm / Hôm nay bỗng thức dậy / Vươn hai lá xanh non / Chào em, mầm đỗ ngoan!
Câu 2 (trang 37): Cùng các bạn trong tổ (nhóm) chọn sản phẩm ấn tượng.
Trả lời: Các bạn trong tổ đọc bài của nhau, xem ghi chép có đủ ngày, có tả mầm rõ ràng không, bài thơ có vần, có hình ảnh đẹp không, rồi bình chọn bài ấn tượng nhất.
Câu 3 (trang 37): Những bạn có sản phẩm được chọn giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình.
SGK in bài mẫu là mấy dòng thơ ngắn của bạn Ngọc Ánh, kể hạt đỗ gieo từ tuần trước nay đã nảy hai mầm khoẻ, kèm tranh mặt trời và mầm đỗ.
Trả lời: Em cầm sản phẩm lên, nói em chọn đề nào, rồi đọc to bài viết. Ví dụ: Tớ chọn đề b, viết bài thơ tặng hạt đỗ của tớ. Tớ vẽ thêm mầm đỗ và ông mặt trời. Tớ xin đọc bài thơ…
Tự đánh giá (trang 37)
Sau Bài 21 và Bài 22, em tự đánh giá theo bảng trong SGK:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa R, S | a) Viết các chữ hoa R, S |
| b) Câu hỏi Khi nào? | b) Hỏi và trả lời câu hỏi Khi nào? |
| c) Thời gian biểu | c) Lập thời gian biểu một ngày đi học |
| d) Hướng dẫn hoạt động | d) Làm theo hướng dẫn hoạt động |
| e) Truyện, thơ, thông tin, tranh ảnh về cây cối | e) – Mở rộng vốn từ về cây cối – Quan sát, nhận xét, ghi chép và viết về tranh ảnh cây cối, về hạt nảy mầm |
Việc nào đã làm tốt, em đánh dấu vào vở; việc chưa chắc (ví dụ đặt câu hỏi Khi nào? còn nhầm) thì luyện thêm với bạn hoặc nhờ thầy cô giúp.
Bài đọc 1 của Bài 22 là bài thơ Mùa lúa chín (trang 30–33).