Tiếng vườn là bài đọc 1 của Bài 21 (Lá phổi xanh), mở đầu chủ điểm Em yêu thiên nhiên trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 21–24. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (câu hỏi Khi nào?) và Bài viết 1 (nghe – viết, ch/tr, uôc/uôt, chữ hoa R).

Chia sẻ (trang 21)
Câu 1 (trang 21): Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây?
SGK có 7 ảnh đánh số và 7 tên cây: cây bàng, cây lúa, cây cam, cây hoa hồng, cây ngô (bắp), cây cải bắp, cây thông.
Trả lời: Ghép ảnh với tên: (1) cây bàng – tán lá to, xoè rộng; (2) cây cải bắp – lá cuộn tròn thành bắp; (3) cây hoa hồng – hoa màu hồng nhiều cánh; (4) cây cam – quả tròn, vỏ vàng cam; (5) cây ngô – thân cao, bắp mọc ở nách lá; (6) cây lúa – bông lúa nặng hạt cong xuống; (7) cây thông – thân thẳng, lá nhọn như kim. Em nói những cây mình đã biết, ví dụ: Tớ biết cây cam vì vườn ông tớ có trồng.
Câu 2 (trang 21): Xếp tên mỗi loài cây nói trên vào nhóm thích hợp:
a) Cây lương thực, thực phẩm. M: cây cải bắp
b) Cây ăn quả
c) Cây lấy gỗ
d) Cây lấy bóng mát
e) Cây hoa
Trả lời:
- a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây lúa, cây ngô.
- b) Cây ăn quả: cây cam.
- c) Cây lấy gỗ: cây thông.
- d) Cây lấy bóng mát: cây bàng.
- e) Cây hoa: cây hoa hồng.
Đọc: Tiếng vườn (trang 22)
Bài văn viết theo Ngô Văn Phú, có 4 đoạn. Đoạn 1: mùa xuân đến, bạn nhỏ nghe thấy vườn như đang gọi mình. Đoạn 2: các loài hoa đua nở – hoa muỗm, hoa nhài, hoa bưởi. Đoạn 3: những cây xoan khô gầy suốt mùa đông bỗng bật ra chồi non xanh biếc. Đoạn 4: chim chóc và ong bay đến, làm vườn rộn ràng. Tranh minh hoạ vẽ chùm hoa muỗm vàng, hoa nhài trắng, hoa xoan tím và hoa bưởi trắng.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả giống quả xoài nhưng nhỏ hơn.
- Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn.
- Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp.
Gợi ý đọc: đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, vui tươi; nhấn giọng ở các từ tả màu sắc, hương thơm và âm thanh (trắng xoá, tinh khôi, ngọt ngào, lích chích, ríu rít).
Nội dung chính bài Tiếng vườn
Bài văn tả khu vườn lúc mùa xuân về: cây cối nở hoa, đâm chồi; chim chóc, ong bướm bay đến rộn ràng. Tất cả như cất lên tiếng gọi của vườn, cho thấy vẻ đẹp tươi vui của thiên nhiên khi xuân sang.
Đọc hiểu (trang 23)
Câu 1 (trang 23): Trong vườn có những cây nào nở hoa?
Trả lời: Trong vườn có ba loài cây nở hoa: cây muỗm, cây nhài và cây bưởi. (Cây xoan thì đang nảy lộc non; hoa thuỷ tiên chỉ được nhắc đến để so sánh với hoa bưởi.)
Câu 2 (trang 23): Có những con vật nào bay đến vườn cây?
Trả lời: Bay đến vườn cây có chim vành khuyên, những con ong mật và đàn chim chào mào.
Câu 3 (trang 23): Theo em hiểu, những gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng nhất:
a) Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp.
b) Tiếng hót của các loài chim và tiếng bầy ong đập cánh.
c) Cả hai ý trên.
Trả lời: Ý đúng nhất là c. Tiếng gọi của vườn vừa là sắc hoa, hương hoa rực rỡ khiến người ta muốn ra ngắm, vừa là tiếng chim hót, tiếng ong bay vo ve trong vườn.
Luyện tập (trang 23)
Câu 1 (trang 23): Trả lời câu hỏi:
a) Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ?
b) Khi nào những cành xoan nảy lộc?
Trả lời:
- a) Hoa bưởi đua nhau nở rộ khi hoa nhài nở.
- b) Những cành xoan nảy lộc khi hơi xuân vừa chớm đến (lúc mùa xuân vừa về).
Câu 2 (trang 23): Những từ ngữ nào ở bảng bên:
a) Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào?
b) Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?
Bảng bên gồm: bao giờ, mùa nào, mùa xuân, tháng Hai, tháng mấy, hôm qua.
Trả lời:
- a) Dùng để hỏi thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa nào, tháng mấy. Ví dụ: Bao giờ hoa bưởi nở?
- b) Dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, hôm qua. Ví dụ: Tháng Hai, hoa bưởi nở trắng vườn.
Bài viết 1 (trang 23–24)
Câu 1 (trang 23): Nghe – viết: Tiếng vườn (từ “Trong vườn…” đến “… đua nhau nở rộ.”)
Trả lời: Đoạn cần viết là 5 câu đầu của đoạn 2, tả hoa muỗm, hoa nhài và hoa bưởi. Khi viết, em lưu ý:
- Đầu đoạn lùi vào một ô, viết hoa chữ đầu mỗi câu; nhớ dấu phẩy sau Trong vườn, sau Khi hoa nhài nở.
- Tiếng dễ viết sai: muỗm (dấu ngã), tua tủa, trổ (tr, dấu hỏi), trắng xoá, vại nước, tinh khôi, ngọt ngào, nở rộ.
Câu 2 (trang 23): Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố:
a) Chữ ch hay tr?
Mỏ dài lông biếc
☐ên cành lặng yên
Bỗng vụt như tên
☐ao mình bắt cá.
(Là con gì?)
b) Vần uôc hay uôt?
Móng chân như g☐
Ụt ịt s☐ ngày
No bụng ngủ ngay
Đói la eng éc.
(Là con gì?)
Bên cạnh hai câu đố có tranh con lợn và chim bói cá.
Trả lời:
- a) Điền tr vào ô 1 (Trên cành) và ch vào ô 2 (Chao mình). Lời giải: chim bói cá (lông xanh biếc, mỏ dài, lao xuống nước bắt cá rất nhanh).
- b) Điền uôc vào ô 1 (guốc) và uôt vào ô 2 (suốt). Lời giải: con lợn (móng chân giống đôi guốc, kêu ụt ịt, đói thì kêu eng éc).
Câu 3 (trang 24): Tìm tên:
a) 3 loài cây, quả: – Có tiếng bắt đầu bằng ch. M: chè – Có tiếng bắt đầu bằng tr. M: trúc (ảnh gợi ý: quả chanh, quả chuối, bụi tre, rổ quả trám, lá chè, cây trúc)
b) 3 vật, con vật hoặc hoạt động: – Có tiếng chứa vần uôc. M: luộc rau – Có tiếng chứa vần uôt. M: vuốt tóc (ảnh gợi ý: con chuột, đôi guốc, máy tuốt lúa, người cuốc đất, ngọn đuốc, cô gái vuốt tóc)
Trả lời:
- a) Bắt đầu bằng ch: chè, chanh, chuối. Bắt đầu bằng tr: trúc, tre, trám. (Em có thể kể thêm: chôm chôm, trầu, trứng cá…)
- b) Chứa vần uôc: luộc rau, đôi guốc, cuốc đất, ngọn đuốc. Chứa vần uôt: vuốt tóc, con chuột, tuốt lúa.
Câu 4 (trang 24): Tập viết
a) Viết chữ hoa: R
b) Viết ứng dụng: Ríu rít tiếng chim trong vườn.
Trả lời:
- Chữ hoa R cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét. Nét 1 giống nét đầu của chữ hoa B, P: từ đường kẻ 6, lượn nhẹ sang trái rồi kéo thẳng xuống thành nét móc ngược trái, dừng ở đường kẻ 2.
- Nét 2: lia bút lên gần đường kẻ 5, viết nét cong trên ôm sang phải, lượn vào giữa thân chữ tạo một vòng xoắn nhỏ (khoảng giữa đường kẻ 3 và 4), rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ R đầu câu; chữ h, g cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r và các chữ còn lại cao 1 li (r hơi nhô lên một chút). Cuối câu có dấu chấm.
Bài đọc 2 của Bài 21 là Cây xanh với con người (trang 25–26), nói về lợi ích của cây xanh. Câu hỏi Khi nào? sẽ được luyện tiếp ở các bài đọc sau của chủ điểm.