Luyến ái là yêu đương, chỉ tình yêu đôi lứa nói chung. Đây là từ Hán Việt mang màu sắc cũ: các từ điển tiếng Việt đều ghi chú “từ cũ” bên cạnh nó. Người Việt hiện dùng “luyến ái” chủ yếu trong vài tổ hợp cố định như đồng tính luyến ái, tự do luyến ái, còn khi nói chuyện thường ngày thì thay bằng “yêu”, “yêu đương”, “chuyện tình cảm”.
| Nghĩa ngắn | Yêu đương; tình yêu đôi lứa |
| Gốc từ | Hán Việt 戀愛: luyến (vương vít, quấn quýt) + ái (yêu) |
| Loại từ | Động từ; cũng dùng như danh từ (chuyện luyến ái) |
| Sắc thái | Cũ, sách vở; trung tính, không mang ý xấu |

Luyến ái trong câu văn tiếng Việt
Đặt vào câu, luyến ái nghe như bước ra từ một cuốn tiểu thuyết cũ. Có thể gặp nó ở những dạng như sau:
- Làm động từ: Chàng trai trẻ sớm nảy lòng luyến ái với cô gái hàng xóm.
- Làm danh từ: Ông cụ kể lại chuyện luyến ái thời trai trẻ của mình, giọng vẫn còn bồi hồi.
- Trong tổ hợp: Nhiều thanh niên thời trước đòi quyền tự do luyến ái, tức được tự chọn người mình yêu thay vì để cha mẹ sắp đặt.
Nhiều người gặp chữ này lần đầu qua các thuật ngữ về xu hướng tính dục. Đồng tính luyến ái là yêu người cùng giới; dị tính luyến ái là yêu người khác giới; song tính luyến ái là có thể yêu cả hai giới. Trong lời nói, ba cụm này thường được rút gọn thành đồng tính, dị tính, song tính, và cách gọi “người đồng tính” được xem là trung tính, tôn trọng. Ở đây “luyến ái” giữ đúng nghĩa yêu đương của nó, không mang sắc thái chê bai. Muốn tìm hiểu thêm về cách gọi tên cho đúng mực, xem cách gọi người đồng tính nữ cho tôn trọng.
Luyến ái, lưu luyến, quyến luyến khác nhau ở đâu?
Ba từ cùng chữ luyến nên rất dễ đánh đồng. Thực ra chỉ có luyến ái là nói về tình yêu đôi lứa.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Luyến ái | Yêu đương (từ cũ) | Chuyện luyến ái trong tiểu thuyết xưa |
| Lưu luyến | Quấn quýt, không nỡ rời khi chia tay người, rời một nơi | Lưu luyến mái trường ngày ra trường |
| Quyến luyến | Thương mến, gắn bó, khó dứt ra | Con chó nhỏ quyến luyến chủ |
| Yêu đương, tình ái, ái tình | Đồng nghĩa với luyến ái; yêu đương phổ thông hơn | Tuổi này lo học, chưa nghĩ chuyện yêu đương |
| Trái nghĩa gần | Ghét bỏ, hờ hững, dửng dưng | Từ say đắm thành hờ hững |
Có thể lưu luyến một ngôi trường, quyến luyến một con mèo, nhưng không ai “luyến ái” ngôi trường cả. Ngược lại, khi đã nói về tình yêu nam nữ mà muốn giữ giọng văn hiện đại, “yêu đương” hay “tình yêu” là lựa chọn tự nhiên hơn. Bài giảng nghĩa chữ yêu thuần Việt cho thấy tiếng Việt có cả một vùng từ phong phú quanh chuyện này.
Chữ 戀 vương vít, chữ 愛 thương yêu
Chữ luyến (戀) được Thiều Chửu giảng là mến, trong lòng vương vít vào cái gì không thể dứt ra được. Đó là cái gốc chung của lưu luyến, quyến luyến, luyến tiếc. Từ điển Trần Văn Chánh ghi thêm nghĩa tình ái, tình yêu, với ví dụ 初戀 là mối tình đầu và 失戀 là thất tình. Điều thú vị là chữ Hán nói “thất luyến”, còn tiếng Việt quen nói “thất tình”.
Chữ ái (愛) là yêu, gặp trong ái tình, ái quốc, khả ái, bác ái. Ở trong cung đình, vua yêu chiều một người thì gọi là sủng ái; chuyện chữ ấy có ở bài chữ ái trong hai tiếng sủng ái. Ghép luyến với ái, ta được một thứ tình vừa yêu vừa vương vít, đúng là tình yêu đôi lứa.
Trong tiếng Trung, 恋爱 vẫn là từ thường dùng hằng ngày, nghĩa là yêu nhau, đang hẹn hò. Sang tiếng Việt, từ này lùi vào sách vở, nhường chỗ cho chữ yêu thuần Việt. Vì vậy, khi dịch truyện ngôn tình mà để nguyên “hai người luyến ái ba năm”, câu văn sẽ cứng; viết “hai người yêu nhau ba năm” thì tự nhiên hơn hẳn.
Luyến ái trong sách cũ và trong các tổ hợp mới
Tự do luyến ái nghĩa là gì?
Là quyền được tự do yêu đương, tự chọn người mình yêu và kết hôn theo ý mình, thay vì để gia đình định đoạt. Cụm này hay gặp trong sách báo cũ, khi chuyện cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy còn phổ biến.
Đồng tính luyến ái là gì?
Là chỉ việc yêu, có tình cảm lãng mạn với người cùng giới. Cách nói gọn và phổ biến hơn là “đồng tính”; người đồng tính nam và người đồng tính nữ là cách gọi trung tính, nên dùng.
Luyến ái có phải từ xấu không?
Không. Luyến ái chỉ là từ cũ chỉ chuyện yêu đương, hoàn toàn trung tính. Cảm giác “lạ tai” đến từ việc ít người còn dùng nó, chứ không phải từ nghĩa của nó.
Luyến ái tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là romantic love hoặc love; “chuyện luyến ái” là love affair hay romance. Các thuật ngữ đi kèm lần lượt là homosexual, heterosexual, bisexual.