Lợi dụng là dựa vào một điều kiện thuận lợi để làm việc gì đó; trong cách nói thường ngày, từ này hay mang nghĩa xấu hơn: nhân sơ hở, lòng tin hay lòng tốt của người khác để mưu lợi riêng. Vì thế “bị lợi dụng” gần như luôn là chuyện đáng buồn, còn “lợi dụng thời cơ” lại có thể là lời khen người biết nắm dịp.
| Nghĩa ngắn | (1) Dựa vào điều kiện thuận lợi để làm việc; (2) nhân cơ hội để mưu lợi riêng không chính đáng |
| Gốc từ | Hán Việt 利用: lợi (có ích, lợi lộc) + dụng (dùng) |
| Loại từ | Động từ |
| Sắc thái | Trung tính ở nét nghĩa (1), tiêu cực ở nét nghĩa (2); nét (2) là nét được dùng nhiều hơn |

Lợi dụng: chữ 利 gặp chữ 用
Chữ lợi (利) có cấu tạo gồm bộ hòa (lúa) và bộ đao (dao), nghĩa gốc là sắc bén; từ đó mới ra các nghĩa có ích, thuận lợi, rồi lợi lộc, tiền lãi. Thiều Chửu ghi thêm một nét đáng để ý: phàm cái gì thuộc về ích riêng của một người đều gọi là lợi. Chữ dụng (用) đơn giản hơn: dùng, đem ra thi hành, như trong sử dụng, công dụng, tác dụng.
Ghép lại, 利用 là “dùng cho có lợi”. Trong tiếng Hán hiện đại, từ này phần lớn trung tính, giống “tận dụng” của ta: người Trung Quốc nói lợi dụng thời gian nghỉ lễ để đọc xong cuốn sách mà không ai thấy có gì xấu. Sang tiếng Việt, nét nghĩa ấy vẫn còn nhưng lùi lại phía sau. Cái “lợi” của ai, lấy từ đâu, đã trở thành câu hỏi người nghe tự đặt ra mỗi khi gặp chữ này.
Hai cách hiểu, một tốt một xấu
Các từ điển tiếng Việt đều tách lợi dụng thành hai nét nghĩa.
- Dựa vào hoàn cảnh có lợi để làm một việc có ích. Ví dụ: đội bóng lợi dụng sức gió ở hiệp hai để sút xa; nhà nông lợi dụng con nước lên để đưa nước vào ruộng. Ở nét này, lợi dụng gần với tận dụng, chỉ là nghe hơi cũ và hơi cứng.
- Nhân lúc có dịp, có sơ hở để kiếm lợi riêng một cách không chính đáng. Ví dụ: lợi dụng lòng tốt của người khác, lợi dụng chức vụ để vụ lợi, kẻ gian lợi dụng lúc đông người để móc túi.
Nét thứ hai mạnh đến mức lấn át nét thứ nhất. Nói “cậu ấy rất biết lợi dụng người khác” thì chẳng ai nghe ra lời khen. Ngôn ngữ pháp luật cũng dùng chữ này theo nghĩa tiêu cực, chẳng hạn cụm “lợi dụng chức vụ, quyền hạn” thường gặp trong tin tức về tham nhũng. Muốn nói việc tốt mà không bị hiểu lầm, an toàn hơn là chọn từ khác.
Lợi dụng, tận dụng, tranh thủ, lạm dụng khác nhau ở đâu?
| Từ | Ý chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lợi dụng | Nhân một điều kiện có sẵn để đạt mục đích; thường là mục đích riêng, thiệt cho người khác | Lợi dụng lúc mất điện để lấy trộm hàng |
| Tận dụng | Dùng cho hết, không để phí cái mình đang có | Tận dụng giấy cũ làm sổ nháp |
| Tranh thủ | Chớp lấy thời gian, cơ hội ngắn để làm thêm việc | Tranh thủ giờ ra chơi ôn bài |
| Lạm dụng | Dùng quá mức, quá phạm vi cho phép | Lạm dụng thuốc, lạm dụng quyền hạn |
Điểm khác dễ nhớ: tận dụng nhìn vào chính đồ vật, thời gian của mình; lợi dụng thường nhìn vào sơ hở hay lòng tin của người khác; lạm dụng là chuyện vượt quá giới hạn. Ai muốn đi sâu hơn có thể xem bài chữ tranh thủ và chuyện chớp thời gian cùng phần giải nghĩa dùng quá đà, vượt quyền hạn.
Gần nghĩa với nét xấu của lợi dụng còn có trục lợi (kiếm lợi bằng thủ đoạn), lợi dụng lòng tin và thao túng, còn phần so sánh vụ lợi với trục lợi có ở bài chữ vụ lợi 務利. Đứng ở phía đối lập là những thái độ như vô tư, giúp người không tính toán, sòng phẳng.
Còn chữ gốc sử dụng thì thay bằng dùng, xài, vận dụng ra sao cho đúng giọng văn được so trong đồng nghĩa, trái nghĩa với sử dụng.
Bàn về chuyện bị lợi dụng lòng tốt
Đề nghị luận kiểu “Có nên tốt với tất cả mọi người khi lòng tốt có thể bị lợi dụng?” khá quen ở bậc THCS, THPT. Một dàn ý gọn có thể đi theo ba ý:
- Giải thích: bị lợi dụng là khi thiện ý của mình bị người khác biến thành công cụ phục vụ lợi ích riêng của họ, như vay mượn không trả, nhờ vả mãi mà không bao giờ đáp lại.
- Bàn luận: lỗi chính thuộc về người lợi dụng chứ không phải người tốt; nhưng lòng tốt thiếu tỉnh táo thì vừa hại mình, vừa vô tình nuôi thói ỷ lại ở người kia.
- Bài học: giữ lòng tốt nhưng biết nói “không”; giúp đúng lúc, đúng người, đúng việc. Ý này có thể dựa thêm vào bài giải nghĩa lòng tốt và cách khác với tử tế.
Một câu đắt để mở bài: người ta chỉ lợi dụng được thứ mà ta có, nên bị lợi dụng lòng tốt trước hết là bằng chứng ta có lòng tốt. Câu hỏi tiếp theo mới là giữ nó cho đúng chỗ.
Lợi dụng trong đời thường: mấy câu hay gặp
Bị lợi dụng là gì?
Là khi người khác dùng sự tin tưởng, tình cảm, tiền bạc hay công sức của mình để đạt mục đích riêng, còn mình thì chịu thiệt mà ban đầu không nhận ra. Ví dụ: bị bạn cùng nhóm đẩy hết việc rồi nhận công một mình.
Lợi dụng lòng tốt là gì?
Là nhân việc người khác dễ thương người, dễ giúp, để đòi hỏi hết lần này đến lần khác hoặc lấy lợi ích mà không hề đáp lại. Đây là cách dùng phổ biến nhất của từ lợi dụng.
Lợi dụng tiếng Anh là gì?
Nghĩa tiêu cực thường dịch là take advantage of hoặc exploit (vd take advantage of someone’s kindness). Nghĩa trung tính có thể dịch là make use of.
“Lợi dụng thời cơ” có phải nghĩa xấu không?
Không nhất thiết. Trong văn bản lịch sử hay quân sự, “lợi dụng thời cơ”, “lợi dụng địa hình” chỉ có nghĩa là biết dựa vào điều kiện có lợi. Tuy vậy trong lời nói hằng ngày, nói “nắm bắt thời cơ” sẽ tránh được hiểu lầm.
Kẻ lợi dụng thường chỉ nhắm tới chút xơ múi, tức chút lợi lộc kiếm chác được, nên hễ thấy không còn gì để hưởng là rút lui ngay.